Lưu trữ KIẾN THỨC - LỘC PHÁT - Hệ Thống Đồ Thờ Cao Cấp

KIẾN THỨC

Ngày Phật nhập Niết bàn là ngày nào ? ý nghĩa Ngày tưởng niệm.

Ngày Phật nhập Niết Bàn là ngày nào ? ý nghĩa của việc tưởng niệm.

Trong năm có những ngày vía để tưởng nhớ công đức của Đức Phật. Mỗi ngày vía sẽ có một ý nghĩa khác nhau, không có ngày nào giống ngày nào. Vậy các bạn biết đến bao nhiêu ngày vía Đức Phật ? Bạn có biết đến ngày Phật nhập Niết Bàn không? Ngày Phật nhập Niết Bàn có ý nghĩa như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu bài viết dưới đây để có thể biết thêm thông tin về các ngày vía Phật cũng như ngày Phật nhập Niết Bàn.

Nhập Niết bàn là gì ?

Niết bàn là phiên-âm chữ Nirvana của Ấn-Độ, dịch nghĩa là Diệt, Người Pháp dịch là Extinction với cái nghĩa: Thổi trên ngọn đèn để tắt. Diệt ngọn lửa mà một hơi thở làm mất tích, đó gọi là Niết bàn.

Theo quan điểm của Phật giáo Đại thừa thì Niết bàn được giải thích như sau:

Trong Đại thừa, người ta thường nhấn mạnh đến tính chất Bồ Tát nhiều hơn nên vì thế mà khái niệm Niết bàn không được đề cao nhưng vẫn là mục đích cao nhất trên đường giải thoát. Không có tông phái Đại thừa nào xem Bồ Tát là mức cuối cùng của Phật đạo; đối với Bồ Tát, việc “nhập Niết bàn” sau khi thực hiện xong hạnh nguyện.

Ngày Phật nhập Niết bàn là ngày nào ?  

Theo lịch sử ghi chép lại của Kinh Phật, thì sau hơn 49 năm đi khắp mọi nơi trên thế gian để truyền đạo, giáo hoá chúng sinh, vào một ngày nọ Đức Phật tự nhận thấy Đạo hạnh nay cũng đã viên mãn, bản thân Ngài không còn gì luyến tiếc. Vào ngày hôm ấy Ngài tự nhận thấy mình nên chuẩn bị nhập cõi Niết bàn.

Ngày Đức Phật nhập Niết bàn- câu chuyện đầy cảm động.

                                           Ngày Đức Phật nhập Niết bàn- câu chuyện đầy cảm động.

Ba tháng trước khi nhập Niết bàn, Đức Phật vẫn không ngừng truyền đạo, tuy nhiên, Ngài cũng đã chọn nơi nhập diệt cho mình, đó chính là rừng Sa la ở thành Câu Thi Na.

Sau khi dặn dò cặn kẽ các vị chư tăng khác cùng các môn đồ về con đường phía trước cần làm, Ngài nhập định rồi vào Niết Bàn.

Theo kinh sách ghi chép lại thì Đức Phật nhập Niết bàn vào ngày rằm tháng 2 Âm lịch Năm 544 Trước Công Nguyên.

Vào lúc Đức Phật nhập Niết bàn thì cả mặt đất như đang rung chuyển, một bầu trời u ám, cỏ cây không còn vẻ xanh tốt, chim muông như ngừng hót… nhân gian như chìm vào khung cảnh chia ly đầy tang thương. Cả rừng hoa Sa la đổ xuống phủ lấy thân Đức Phật, còn Chư Thiên Trời Đao Lợi thì ở giữa hư không rải hoa như tuyết rơi, cúng dường ngày Đức Như Lai nhập diệt.

Ý nghĩa ngày Đức Phật nhập Niết bàn.

Như vậy, cứ vào ngày 15 tháng 2 Âm lịch hằng năm, tăng ni Phật tử khắp nơi trên thế giới đều cùng nhau làm lễ kỉ niệm ngày Đức Phật nhập Niết Bàn.

Đã rất nhiều thế kỉ trôi qua kể từ ngày Đức Phật nhập Niết bàn, Ngài đã không còn nhưng những giáo lý đầy tinh túy của Ngài thì vẫn còn tồn tại và được giảng dạy cho đến tận ngày hôm nay. Vậy sau đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu rõ hơn về những ý nghĩa sâu sắc ngày Đức Phật nhập Niết bàn để cùng nhau suy ngẫm.

Ngày Đức Phật nhập diệt, ta có thể nhận ra rằng:

Sống trên cõi đời này, ai rồi cũng phải trải qua Sinh – lão –bệnh – tử. Tất cả vạn vật có sinh rồi sẽ có diệt, không có bất kì ai, không có bất kì thứ gì là có thể tồn tại mãi mãi mà không mất đi. Đó chính là quy luật tất yếu của cuộc sống này.

Ý nghĩa ngày Đức Phật nhập Niết Bàn.

                               Ý nghĩa ngày Đức Phật nhập Niết Bàn.

Cuộc sống mà chúng ta đang sống vốn dĩ là vô thường, mỗi chúng ta phải học cách chấp nhận sự thật, chấp nhận về chuyện sinh tử. Ngay cả Đức Phật cũng không thể chống đỡ được trước sức mạnh vô hình mạnh mẽ của thời gian, vậy thì người thường như chúng ta đây tan biến vào hư không trong một ngày nào đó cũng là chuyện bình thường.

Càng cố chấp níu kéo những thứ mà biết rõ là không thể thì chỉ càng khiến cho con người ta đau khổ, ưu phiền. Hãy học cách buông bỏ, buông bỏ để từ đó có được niềm vui an ổn, tự tại.

Phật dạy rằng “Ngũ uẩn giai không qua hết khổ ách”, Ngài cũng đã tự nhận thấy Đạo đã viên mãn, những điều cần làm cũng đã làm, những điều cần nói cũng đã nói, nhập diệt là chuyện một sớm một chiều mà thôi.

Chính vì lẽ đó mà  bản thân mỗi người cần phải tìm cách giải thoát cho bản thân mình, phải hiểu rõ rằng trên thế gian này không có gì là tồn tại mãi mãi, thân thể rồi sẽ tan biến, tiền bạc cũng chẳng thể mang theo, chỉ có chân lý đạo Phật là bất biến.

Qua đây ta cũng có thể nhận thấy rằng Đức Phật có tấm lòng từ bi bao la. Cả cuộc đời Ngài luôn luôn đi khắp muôn phương trần gian để truyền bá Đạo Phật tới mọi người, Ngài luôn vì chúng sinh mà không quản ngại gian khó. Thậm chí cho đến những ngày cuối cùng của cuộc đời mình, Ngài vẫn hết lòng căn dặn chúng đệ tử về những việc cần phải làm sau này, phân chia rõ trách nhiệm cho từng người. Căn dặn xong xuôi còn nhiều lần hỏi chúng đệ tử nếu có vấn đề gì thắc mắc thì hãy hỏi để Ngài giải thích cho rõ ràng. Không sự đau đớn nào, không khó khăn nào có thể ngăn cản được tấm lòng chân thành, sự từ bi đức độ mà Ngài dành cho chúng sinh. Ngài đã cho ta bài học quý báu về sức mạnh của tinh thần, mỗi chúng ta cần noi gương Ngài, biết cách kiểm soát bản thân, giữ cho mình một lối sống đẹp, một tâm hồn an yên.

Đức Phật đã chỉ cho ta rằng đi theo con đường Phật pháp là con đường giúp cho ta có một tâm hồn vui vẻ, bình yên, giúp cho cuộc sống này thêm phần tươi đẹp, an lành.

Lễ kỉ niệm Phật nhập Niết bàn là ngày để chúng ta cùng nhau tán dương công đức vô lượng của Đức Phật Ngài. Đạo Phật mà Ngài mang đến cho chúng ta là sự đóng gớp vô cùng to lớn cho sự hạnh phúc, an yên trong cuộc sống này.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về lễ nhập Niết bàn của Đức Phật cũng như ý nghĩa to lớn của Ngày lễ này. Hi vọng bài viết có thể cung cấp cho các bạn những thông tin cần thiết. Chúc các bạn tinh tấn !

Read more...
sự tích về Quan Thế Âm Bồ Tát.

Quan Âm Bồ Tát có thật không ? tiểu sử Phật Quan Âm.

Quan Âm Bồ Tát có thật không ? Tiểu sử Quan Âm Bồ Tát.

Quan Âm Bồ Tát là vị Phật của sự từ bi, độ lượng. Ngài được thờ phụng ở nhiều ngôi chùa cũng như được các Phật tử thờ phụng trong chính gia đình của mình. Tuy nhiên, mọi người biết đến Phật Quan Âm chắc hẳn cũng chỉ biết đến công đức phổ độ chúng sinh vô lượng của Người mà ít ai biết rõ về sự tích cũng như cuộc đời của Người. Hiện nay cũng không ít người không biết rõ rằng Quan Âm Bồ Tát là vị Phật có thực hay chỉ là vị Phật giả tưởng. Nhận biết được sự thắc mắc này của các bạn, chúng tôi đã tổng hợp một số kiến thức về Quan Âm Bồ Tát, hãy cũng tham khảo bài viết dưới đây để biết thêm thông tin chi tiết.

Phật Quan Âm là vị Phật có thực trong lịch sử hay chỉ là vị Phật giả tưởng ?

Có hay không sự tồn tại của Phật Quan Âm vẫn còn gây ra nhiều sự tranh cãi. Tuy nhiên, trong hệ thống giáo lí kinh điển Đại Thừa vẫn công nhận rằng Quan Âm Bồ Tát vẫn tồn tại, vẫn cho rằng đây là vị Phật có thực trong lịch sử, trong khi kinh điển Nguyên Thủy lại phủ định sự tồn tại, tính xác thực của vị Bồ Tát này.

Quan Âm Bồ Tát là vị Phật có thật hay chỉ là giả tưởng .

                                        Quan Âm Bồ Tát là vị Phật có thật hay chỉ là giả tưởng .

Thực ra việc Quan Âm Bồ Tát có phải là vị Phật có thực hay không nó cũng không hoàn toàn là quá quan trọng. Chỉ cần chúng ta tin theo Phật, luôn giữ cho tâm thiện lương, tốt đẹp đó mới là điều quan trọng nhất. Còn về sự tồn tại của Phật Quan Âm thì đó sẽ là niềm tin của mỗi người, có người sẽ tin rằng Quan Âm là có thật, trong khi có người sẽ tin rằng Quan Âm là không có thật.

Tiểu sử của Phật Quan Âm.

Theo tư tưởng của Phật Giáo Đại thừa, thì Quan Thế Âm là Bất Huyền Thái Tử, con của vua Vô Tránh Niệm. Lúc đó có Đức Phật tên là Bảo Tạng Như Lai nhận thức được triết  lý tối cao, nhận thức được lợi ích tốt đẹp mà Bảo Tạng Như Lai truyền đạt, vị Vua và Thái tử nọ đã phát tâm Bồ đề to lớn, nguyện xin được tu hành theo vị Bồ tát này, muốn tu thành Phật để có thể giúp đỡ dân chúng có cuộc sống an lạc, thịnh vượng, phổ độ chúng sinh.

Để thể hiện tấm lòng thành tâm thành ý của mình, vâng lời Vua cha Thái tử đã đem nhiều trân bảo, nhiều đồ mỹ vị, hết lòng thành kính dâng cúng Phật và chúng tăng suốt trong ba tháng trời ròng rã, không hề có sự chểnh mảng chậm trễ.

Tượng Phật Quan Thế Âm Bồ Tát bằng bột đá vàng hổ phách đẹp

                              Tượng Phật Quan Thế Âm Bồ Tát bằng bột đá vàng hổ phách đẹp

Trong triều có vị đại thần tên là Bảo Hải, là phụ thân của Đức Phật Bảo Tạng đã đem lời khuyên Thái tử rằng:

Điện hạ đã sẵn lòng thành kính cúng dường Phật và chúng Tăng, xin điện hạ hãy đem công đức ấy hướng về quả vô thượng bồ đề chứ không nên bắt chước cầu phước báo nhỏ mọn ở cõi trời làm gì. Như vậy, điện hạ sẽ không bao giờ được tiêu diêu tự tại. Với điện hạ, chỉ có một loại phước báo đáng cầu, ấy là phước báo vô lậu khiến lìa khỏi sanh tử luân hồi. Loại phước báo này không bao giờ bị hư diệt, tồn tại đời đời kiếp kiếp và đem lại an vui vĩnh cửu vô tận. Vì các lẽ ấy, điện hạ nên hồi hướng công đức về chánh quả vô thượng bồ đề”.

Nghe lời quan đại thần, vị Thái tử nọ liền đến trước Phật nói rằng:

  • Trước Phật và chúng Tăng, con xin nguyện đem tất cả công đức đã cúng dường Tam Bảo và đem bao nhiêu thiện căn con đã trồng được, thảy đều xin hồi hướng về quả vô thượng chánh giác.
  • Con nguyện rằng trong lúc con tu hành hạnh Bồ Tát, nếu có chúng sanh nào bị tai nạn nguy khốn không thể tự thoát được và không biết nương tựa vào đâu, hễ niệm đến danh hiệu con thì con phải có đủ sức hiện đến cứu độ ra khỏi tai nạn. Nếu không được như lời nguyện đó, con thề không thành Phật.
  • Kính bạch Đức Thế Tôn! Con nay xin vì tất cả chúng sinh mà phát lòng đại nguyện làm các hạnh tự giác tự lợi, nguyện sau khi phụ vương con là Vô Tránh Niệm trải hằng hà sa kiếp tu hành, được thành Phật hiệu là A Di Đà Như Lai ở thế giới Cực Lạc như lời Thế Tôn đã thọ ký, con sẽ làm thị giả phụ tá ngài cho đến khi chánh pháp gần diệt; nếu diệt hôm trước thì ngay hôm sau con chứng đạo Bồ Đề.
  • Con xin đức Thế Tôn từ bi thọ ký cho con như vậy. Con cũng đem hết tâm thành cầu xin các đức Phật hiện tiền ở hằng hà sa số thế giới trong khắp mười phương đều thọ ký cho con như vậy”.

Đức Bảo Tạng Như Lai nghe vậy liền bảo rằng:

Vì ngươi nhận thấy chúng sinh trong nhân gian này đều vì tội mà chịu đau khổ nên phát bi tâm; ngươi lại nguyện nghe được tiếng than đau thương kia để cứu độ, nên nay ta đặt hiệu cho ngươi là Quán Thế Âm.

Trong khi tu hành hạnh Bồ Tát, ngươi sẽ giáo hóa cả vô lượng chúng sinh được thoát khỏi mọi khổ não và làm đủ mọi Phật sự.

Đến lúc đó, vào lúc đêm tối, chỉ trong giây phút, sẽ hiện ra đủ các thứ trang nghiêm, ngươi sẽ ngồi trên tòa kim cang dưới gốc bồ đề mà chứng quả Chánh Giác hiệu là”Biến Xuất Nhứt Thế Quang Minh Công Đức San Vương Như Lai”, phước tròn hạnh đủ, đạo pháp cao siêu, thần thông rộng lớn, được mọi người tôn quý. Khi ngươi nhập diệt thì chánh pháp của ngươi còn lưu truyền lại sáu mươi ba ức kiếp nữa.”

Thái tử nghe Phật thọ ký rồi thì vô cùng vui mừng và hồi đáp Phật rằng:

Kính bạch Đức Thế Tôn! Nếu lời nguyện của con được hoàn toàn viên mãn thì đối với con còn có gì vui sướng hơn nữa. Nay con xin ngài làm thế nào để chư Phật trong khắp các thế giới đều thọ ký cho con như thế, khiến cho tất cả các thế giới đều vang lên tiếng âm nhạc mà ai nghe cũng thảy đều được thân tâm thanh tịnh, xa lìa mọi sự dục vọng trên đời”. Nói rồi Thái tử cúi đầu lạy Đức Phật.

Sau đó các Đức Phật trong mười phương nhân gian đều đồng thanh thọ ký cho Đức Quan Âm.

Sau khi nghe các vị Phật thọ ký xong, Bất Huyền Thái tử vô cùng vui mừng.

Từ đó về sau, trải không biết bao nhiêu kiếp, Ngài vẫn luôn luôn cố gắng tu tập cầu đạo Bồ Đề, giữ bản nguyện không bao giờ quên cái niệm Đại bi Đại nguyện kia.

Ý nghĩa tên gọi Quan Thế Âm.

Quan Thế Âm hiểu theo nghĩa tiếng Phạn thì có nghĩa là Đấng Quán Chiếu Âm Thanh của thế gian”.

Quan có nghĩa là sự thấu hiểu, nhìn thấy, nghe thấy;

Thếcuộc đời, là cõi nhân gian;

Âmtiếng cầu cứu, van xin cất ra từ nơi tăm tối, đau khổ;

Bồ Tátsự vị tha,cứu khổ, cứu nạn, giải thoát cho chúng sinh thoát khỏi đau khổ, hoạn nạn nơi thế tục để có thể sống một cuộc sống an lành, vui vẻ.

Tượng Quan Âm Bồ Tát

                                                                    Tượng Quan Âm Bồ Tát

Quan Thế Âm là một trong những vị Bồ tát được kính trọng, thờ phụng rộng rãi nhất trong giới Phật giáo, và dù cho những gia đình, những người không theo Phật họ cũng thường tôn thờ vị Bồ Tát này. Bởi với tất cả mọi người, Quan Âm Bồ Tát như là Đức Mẫu luôn lắng nghe tiếng than của những đứa con cơ cực để giang vòng tay ra cứu giúp, luôn sẵn sàng cứu khổ, cứu nạn, phổ độ chúng sinh.

Lưu ý khi thờ Phật Quan Âm tại nhà.

Ý nghĩa của việc thờ Phật Quan Âm.

Phật Quan Âm là vị Phật mang lòng từ bi, Ngài luôn xuất hiện để cứu vớt chúng sinh những lúc cần. Người luôn nhắc nhở, khuyên răn chúng sinh để họ có thể vượt qua khổ đau, có thể tiếp tục cuộc sống và hướng tới những mục đích tốt đẹp hơn.

Hình ảnh quen thuộc mà chúng ta thường thấy đó là Quan Âm Bồ Tát tay cầm bình cam lộ và cành dương liễu. Hình ảnh đó tượng trưng cho sự xoa dịu, tưới mát cuộc đời đầy đau khổ của chúng sinh nơi chốn nhân gian.

Thờ Phật Quan Âm trong nhà với mong muốn cầu mong sự bình an, yên ấm cho gia đình, người thân.

Những điều cần lưu ý khi thờ Phật Quan Âm tại gia.

Những điều cần lưu ý khi thờ Phật Quan Âm tại gia.

Với ý nghĩa cầu mong sự tốt đẹp, cầu mong sức khỏe… mong muốn giữ được tâm thiện.

Những lưu ý khi thờ Phật Quan Âm.

Khi thỉnh Phật Quan Âm về thờ tại gia cần xuất phát từ tâm thiện của gia chủ, phải thật sự thành tâm thành ý thờ Phật. Tuyệt đối không thờ Phật với sự hời hợt không thành tâm.

Trước khi thỉnh Phật Quan Âm về thì cần chuẩn bị đầy đủ các vật dụng cần thiết cho việc thờ Phật như là bàn thờ Phật, trên bàn thờ cần đầy đủ lư hương, đèn hoặc nến, chén nước, đĩa hoa quả…

Cần lưu ý là khi dâng lễ thờ Phật Quan Âm thì tuyệt đối không dâng lễ mặn, vì Quan Âm là người xuất gia tu đạo nên không ăn mặn, thờ Quan Âm chỉ nên thờ hoa quả.

Đặt bàn thờ Quan Âm thì nên lựa chọn những nơi thoáng mát, có thể đón nắng và gió tốt để có thể đem đến vận khí tốt cho gia chủ. Tuyệt đối không đặt bàn thờ Quan Âm gần với nhà bếp, nhà vệ sinh và không quay mặt bàn thờ về phía phòng ngủ… như thế là sự bất kính đối với Đức Bồ Tát, sẽ mang đến những điều xui xẻo cho gia đình.

Đây là một số lưu ý đơn giản cho việc thờ Quan Âm tại gia.

Bài viết là sự chia sẻ của chúng tôi về Sự tích về Phật Quan Âm, hi vọng bài viết sẽ cung cấp được những thông tin mà bạn đang tìm hiểu. Chúc các bạn một ngày an lành.

Read more...
Bàn thờ đẹp và đúng chuẩn thước Lỗ Ban.

Chiều cao bàn thờ Phật theo đúng phong thủy.[tiêu chuẩn] Lắng nghe lời khuyên từ chuyên gia.

Chiều cao bàn thờ Phật đúng phong thủy. Lời khuyên từ chuyên gia.

Sự hiện diện của bàn thờ trong không ít các gia đình người dân Việt Nam. Phong tục thờ cúng Đức Phật đã trở thành một nét đẹp trong nền văn hóa của dân tộc ta. Thờ Phật thể hiện sự thành tâm hướng thiện của gia chủ, với mong muốn cầu mong bình an và may mắn. Tuy nhiên, không phải vị Gia chủ nào lập bàn thờ để thờ Phật cũng đều nắm bắt rõ những thông tin về kích thước, chiều cao của bàn thờ sao cho đúng chuẩn, hợp phong thủy. Để mọi người có thể hiểu thêm về chiều cao chuẩn của bàn thờ Phật, hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây để biết thêm thông tin nhé.

Vì sao phải xác định chiều cao của bàn thờ Phật ?

Không chỉ riêng đối với bàn thờ Phật mà kể cả đối với bàn thờ Gia tiên cũng đều cần đặc biệt chú ý đến chiều cao của bàn thờ bởi lẽ bàn thờ là nơi thờ phụng đấng tối cao, có công đức vô lượng như Đức Phật, Bồ Tát hay đó là nơi để thờ phụng Gia tiên, để con cháu tưởng nhớ đến cội nguồn của chính mình. Bàn thờ là nơi thiêng liêng, trang trọng và mang nhiều ý nghĩa tôn kính, tốt đẹp nên cần được chú trọng từ những chi tiết nhỏ nhất.

Ý nghĩa xác định chiều cao bàn thờ Phật.

                        Ý nghĩa xác định chiều cao bàn thờ Phật.

Đối với thời đại 4.0 như bây giờ thì không khó để các Quý gia chủ có thể lựa chọn cho mình những mẫu bàn thờ đẹp, bắt mắt và phù hợp với không gian ngôi nhà của mình. Tuy nhiên, không phải chỉ chú ý đến mẫu mã của bàn thờ mà cần đặc biệt lưu tâm đến kích thước, đặc biệt hơn là chiều cao của bàn thờ Phật để có thể tránh những điều xui xẻo, không may mắn và đón tài lộc, may mắn vào nhà.

Sau khi đã cân nhắc cẩn thận về chiều cao của bàn thờ thì cần chú ý đến các yếu tố như chất liệu làm ra bàn thờ, hướng đặt bàn thờ…khi gia chủ quan tâm cẩn thận, đầy đủ những yếu tố nêu trên thì sẽ rất thuận lợi cho việc đón những luồng khí tốt vào nhà, may mắn, tài lộc sẽ ùn ùn kéo đến giúp bạn làm ăn thuận lợi, gia đình hạnh phúc.

Chiều cao bàn thờ Phật đúng chuẩn Phong thủy theo lời khuyên của chuyên gia.

Chiều cao của bàn thờ Phật được xác định bằng khoảng cách tính từ sàn nhà cho đến mép trên của bàn thờ.

Khi lắp đặt bàn thờ, người thợ mộc thường sẽ dựa vào kích thước các cung tốt  được xác định trên thước Lỗ Ban như cung : Đại Cát, Tài Vượng, Tiến Bảo, Quý Tử, Phú Quý… và lấy chiều cao hơn đầu người để đảm bảo cho phong thủy được tốt cũng như không tạo ra sự vướng víu trong sinh hoạt hàng ngày.

Thước Lỗ Ban là gì ? Nguồn gốc từ đâu ?

Thước Lỗ Ban là loại thước được sử dụng để đo đạc trong xây dựng Dương Trạch (nhà cửa) và Âm Trạch (mộ phần), thông số trên thước Lỗ Ban có chia kích thước địa lý thông thường và các Cung để phân định các khoảng tốt, xấu, nhằm giúp người sử dụng có thể biết được kích thước thế nào là đẹp nên được sử dụng và kích thước nào là xấu để tránh.

Thước Lỗ Ban- chuẩn mực đo đạc.

                        Thước Lỗ Ban- chuẩn mực đo đạc.

Nguồn gốc thước Lỗ Ban : Lỗ Ban là ông tổ của nghề mộc và xây dựng của đất nước Trung Hoa rộng lớn lúc bấy giờ. Về xuất thân và gia thế của người có tên Lỗ Ban này vẫn còn nhiều điều chưa rõ ràng, tuy nhiên theo nguồn tài liệu được nhiều học giả đồng tình thì Lỗ Ban được biết đến là người thợ mộc giỏi của nước Lỗ (nay là tỉnh Sơn Đông – Trung Quốc) sống vào thời Xuân Thu (770-476 Trước Công Nguyên). Tên ông là Ban, họ là Công Thâu (hay có thể đọc là Công Du). Lỗ Ban còn có nghĩa là “ông Ban người nước Lỗ”.

Bởi đây là bậc thầy của nghề Mộc từ xưa nên loại thước sử dụng ngày nay gọi là thước Lỗ Ban để ghi nhớ đến người thầy này.

Người Việt ta là dân tộc coi trọng tín ngưỡng, luôn quan niệm “có kiêng có lành” nên trong bất kỳ việc gì cũng cẩn trọng xem xét. Từ việc cưới hỏi cũng phải xem tuổi, xem ngày đến việc xây nhà cửa cũng phải chọn đúng hướng, hợp tuổi, ngày giờ, … Điều này đã trở thành một thói quen trong văn hóa của người phương Đông cũng như người Việt.

Chính vì lẽ đó mà trong việc xây dựng nhà cửa, lập bàn thờ,… người ta thường sử dụng thước Lỗ Ban để đo lường kích thước chuẩn, hợp phong thủy với mong muốn có thể rước nhiều tài lộc vào nhà.

Trên thực tế, trong ngành địa lý cổ phương Đông, ngoài thước đo phong thủy là Lỗ Ban (Lỗ Ban xích) còn có nhiều loại thước khác được áp dụng như thước Đinh Lan (Đinh Lan xích), thước Áp Bạch (Áp Bạch xích). Tuy nhiên thước Lỗ Ban được sáng tạo bởi ông tổ nghề mộc và nghề xây dựng nước Lỗ vẫn là loại thước phong thủy được sử dụng phổ biến và rộng rãi nhất.

Vị trí đặt bàn thờ Phật nên là những nơi sạch sẽ, trang trọng, yên tĩnh, cần tránh những nơi ồn ào, đông người qua lại.

Đối với bàn thờ treo tường cho nhà ở chung cư, thì độ cao của mặt bàn thờ có thể được điều chỉnh một cách linh hoạt tuỳ thuộc theo từng không gian thờ cúng nhất định.

Bàn thờ theo thước Lỗ Ban.

                                                      Bàn thờ theo thước Lỗ Ban.

Dưới đây là tổng hợp một số độ cao bàn thờ Phật mang ý nghĩa phong thủy tốt đẹp đem đến nhiều may mắn, tài lộc cho gia chủ, hiện đang được nhiều gia đình áp dụng. Các bạn có thể lựa chọn cho mình một độ cao bàn thờ phù hợp nhất với kích thước ngôi nhà cũng như căn phòng của mình để thuận tiện nhất cho việc thờ Phật cũng như thờ Gia tiên.

Độ cao treo bàn thờ treo tường tầm thấp: 

1m72 (Đại Cát) – 1m73 (Tài Vượng) – 1m76 (Phú Quý) – 1m76,5 (Tiến Bảo).

Độ cao treo bàn thờ treo tường tầm trung:

1m93 (Tài) – 1m93,5 (Tiến Bảo) – 1m97,5 (Tài Vượng).

Độ cao treo bàn thờ treo tường tầm cao:

2m11 (Đại Cát) – 2m12 (Tài Vượng) – 2m15 (Phú Quý) – 2m16 (Tiến Bảo) – 2m17 (Tài Lộc).   

Lựa chọn được cho mình một bàn thờ Phật ưng ý phù hợp tiêu chuẩn nhưng các Gia chủ cũng cần đặc biệt lưu ý những điều sau để tránh rước tai họa vào nhà :

Nên đặt bàn thờ hướng về phía cửa chính, nơi thông thoáng đón nắng và gió tốt. Tuyệt đối không quay mặt bàn thờ về phía phòng ngủ, nhà vệ sinh, nhà ăn. Cũng không được đặt bàn thờ gần chân cầu thanh, dưới gầm cầu thang… những nơi trên đặc biệt không phù hợp cho việc đặt bàn thờ Phật hay Gia tiên để thờ phụng. Nếu bạn đặt bàn thờ ở những nơi như trên sẽ mang đến bệnh tật, cãi vã cho những người trong gia đình.

Bàn thờ tuyệt đối không phải là nơi để đặt những vật dụng như dao, kéo, hộp thuốc… ( những vật dụng trong gia đình ). Trên bàn thờ chỉ được bày biện những vật dụng liên quan và cần thiết cho việc thờ Phật như Lư hương, đèn nến, chén nước hoặc trà, bình hoa, đĩa hoa quả…

Cần phải thường xuyên chú ý đến việc dọn dẹp, lau chùi bàn thờ, tuyệt dối không để bụi bẩn bám trên bàn thờ và tượng Phật, đó là điều bất kính đối với Đức Phật. Phải chú ý để không gian thờ Phật luôn được ấp áp khói nhang, như thế mới thuận lợi cho việc đón tài lộc, vận khí tốt vào nhà.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về tiêu chuẩn bàn thờ Phật theo đúng chuẩn phong thủy để đem đến bình an và may mắn cho gia chủ. Hi vọng bài viết sẽ mang đến những thông tin bổ ích cho các bạn. Chúc các bạn tinh tấn !

Read more...
Bàn thờ Phật đúng chuẩn theo thước Lỗ Ban.

Kích thước bàn thờ Phật chuẩn Lỗ Ban để mang lại may mắn và bình an.

Kích thước bàn thờ Phật chuẩn lỗ ban để mang lại may mắn và bình an.

Phong tục thờ Phật trong gia đình đã trở thành một nét đẹp và đầy ý nghĩa trong nền văn hóa của người Việt Nam ta. Thờ Phật tại gia với mong muốn tu tâm dưỡng tính, lấy Phật làm gương để sống tốt đời đẹp đạo, và cầu mong bình an may mắn đến với gia đình và người thân. Tuy nhiên, đối với việc đo lường chiều cao, kích thước của bàn thờ Phật như thế nào là đúng, như thế là đúng tiêu chuẩn thì đa số mọi người vẫn chưa biết hay biết chưa thực sự đúng và đầy đủ. Để các bạn có thể có thêm thông tin về kích thước bàn thờ Phật đúng chuẩn cũng như một vài lưu ý khi thờ Phật tại gia, sau đây mời quý bạn đọc cùng tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi.

Thước Lỗ ban là gì ?

Thước Lỗ Ban là loại thước được sử dụng để đo đạc trong xây dựng Dương Trạch (nhà cửa) và Âm Trạch (mộ phần), thông số trên thước Lỗ Ban có chia kích thước địa lý thông thường và các Cung để phân định các khoảng tốt, xấu, nhằm giúp người sử dụng có thể biết được kích thước thế nào là đẹp nên được sử dụng và kích thước nào là xấu để tránh.

Thước Lỗ Ban- chuẩn mực đo đạc.

                        Thước Lỗ Ban- chuẩn mực đo đạc.

Người phương Đông nói chung và người Việt nói riêng là dân tộc coi trọng tín ngưỡng, luôn quan niệm “có kiêng có lành” nên trong bất kỳ việc gì cũng cẩn trọng xem xét. Từ việc cưới hỏi cũng phải xem tuổi, xem ngày đến việc xây nhà cửa cũng phải chọn đúng hướng, hợp tuổi, ngày giờ, … Điều này đã trở thành một thói quen trong văn hóa của người phương Đông cũng như người Việt.
Chính vì lẽ đó mà trong việc xây dựng nhà cửa, lập bàn thờ,… người ta thường sử dụng thước Lỗ Ban để đo lường kích thước chuẩn, hợp phong thủy với mong muốn có thể rước nhiều tài lộc vào nhà.

Trên thực tế, trong ngành địa lý cổ phương Đông, ngoài thước đo phong thủy là Lỗ Ban (Lỗ Ban xích) còn có nhiều loại thước khác được áp dụng như thước Đinh Lan, thước Áp Bạch . Tuy nhiên thước Lỗ Ban được sáng tạo bởi ông tổ nghề mộc và nghề xây dựng nước Lỗ vẫn là loại thước phong thủy được sử dụng phổ biến và rộng rãi nhất.

Kích thước bàn thờ Phật chuẩn theo thước Lỗ Ban.

Đầu tiên, chúng ta cần xác định chiều cao bàn thờ: Chiều cao để lắp đặt bàn thờ được tính từ mặt đất ( mặt sàn nhà) tới mép trên của bàn thờ.
Sau đó sử dụng thước Lỗ Ban để đo kích thước sao cho đúng vào Cung đẹp (thường là các kích thước có màu đỏ trên thước): Đại Cát, Tài Vượng, Tiến Bảo, Quý Tử, Phú Quý, Nghi Phúc…

kích thước chuẩn theo thước Lỗ Ban.

                                   Kích thước chuẩn theo thước Lỗ Ban.

Hiện nay, có hai loại bàn thờ được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất đó là : Bàn thờ treo tường và tủ thờ.
Trước tiên, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về kích thước bàn thờ treo tường theo chuẩn thước Lỗ Ban.

Kích thước bàn thờ Phật treo tường chuẩn theo thước Lỗ Ban.

Không hề có sự thua kém tủ thờ trong việc hợp phong thủy, bàn thờ treo tường với kích thước được xác định chính xác theo thước Lỗ Ban chắc chắn sẽ mang đến cho gia chủ sự ưng ý bởi ý nghĩa mà các chiều kích thước biểu trưng.
Kích thước của bàn thờ treo tường phổ biến là: dài 610 mm (Tài Lộc) x Rộng 1070 mm (Quý Tử)
Bàn thờ với chuẩn kích thước này có thể đặt lên được những đồ dùng để thờ cúng cần thiết như: Lư hương, chân nến, mâm ngũ quả, Bình hoa,…mà vẫn gọn nhẹ mang đến nhiều Tài Lộc, may mắn cho gia chủ.
Ngoài ra, các gia chủ có thể tham khảo một số kích thước khác phù hợp với Bàn thờ treo tường để có thuận tiện bài trí cho những không gian thờ cúng không được quá rộng rãi như:
– Bàn thờ treo tường Sâu 480 mm (Tài Vượng) x Rộng 810 mm (Tài Vượng).
– Bàn thờ treo tường Sâu 560 mm (Tài Vượng) x Rộng 810 mm (Tài Vượng).
– Bàn thờ treo tường Sâu 560 mm (Tài Vượng) x Rộng 950 mm (Tài Vượng).

Ý nghĩa của các kích thước bàn thờ Phật theo thước Lỗ Ban.

Kích thước chuẩn của bàn thờ sẽ mang đến những ý nghĩa về sự thịnh vượng, tài lộc, hỷ sự đúng theo mong muốn của gia chủ.
Bàn thờ treo tường dành cho không gian phòng thờ nhỏ với kích thước theo chuẩn lỗ ban: chiều sâu 480 mm mang nghĩa hỷ sự, chiều rộng 810 mm mang nghĩa tài vượng.
– Bàn thờ treo tường dành cho các căn hộ chung cư nhỏ hẹp với kích thước chuẩn theo thước lỗ ban: chiều sâu 480 mm tượng trưng cho hỷ sự và chiều dài 880 mm tượng trưng cho tiến bảo.
– Bàn thờ treo tường với kích thước chiều sâu là 495 mm và chiều rộng 950 mm đều mang ý nghĩa tài vượng.
– Bàn thờ treo tường với kích thước chiều sâu 560 mm chiều rộng 950 mm cũng mang lại ý nghĩa tài vượng cho gia chủ.
– Bàn thờ treo tường với kích thước chiều sâu 610 mm tượng trưng cho Tài Lộc và chiều rộng 1070 mm với ý nghĩa Quý Tử.

Bàn thờ Phật đúng chuẩn thước Lỗ Ban.

                                                                    Bàn thờ Phật đúng chuẩn thước Lỗ Ban.

Với kích thước bàn thờ treo tường đúng chuẩn theo thước Lỗ Ban, quý gia chủ chỉ cần trang trí bàn thờ thêm một vài họa tiết đẹp, trang trọng kết hợp với vị trí đặt bàn thờ thuận lợi cho việc đón rước tài lộc vào nhà là có thể yên tâm rồi.
Sau khi tìm hiểu về kích thước chuẩn của bàn thờ Phật treo tường, tiếp đến sẽ tìm hiểu về Tủ thờ Phật.

Kích thước chuẩn của Tủ thờ Phật theo thước Lỗ Ban.

Kích thước tủ thờ phải chú ý hơn trong việc lựa chọn chiều cao và thông thường Tủ thờ được đóng theo kích thước Lỗ Ban có chiều cao thống nhất là 127cm. Đây là chiều cao lí tưởng vì vừa giữ sự tôn nghiêm nơi không gian thờ cúng và cũng rất thuận tiện cho các quá trình sử dụng như khi bày đồ lễ, thắp hương, lau chùi Tủ thờ.
Đối với chiều ngang, tủ thờ có thể lựa chọn khác nhau, phù hợp cho từng không gian ngôi nhà khác nhau:
Chiều ngang 107 cm thì nên chọn chiều sâu là 48 cm hoặc tối đa là 61 cm với kích thước tủ thờ này phù hợp cho các căn hộ diện tích nhỏ. Không nên để sâu hơn vì nhìn sẽ bị mất cân đối.
Chiều ngang 127 cm, 133 cm: Đây là các mẫu bàn thờ nhỏ gọn, chiều sâu có thể lựa chọn là 61 cm hoặc 67cm.
Chiều ngang 148 cm, 153 cm, 167 cm: kích thước này phù hợp cho không gian thờ có diện tích trung bình. Chiều sâu dành cho tủ thờ có kích thước này là: 61cm , 67cm, 69cm.
Chiều ngang 175cm, 193cm thì chiều sâu nên để 81cm, 87cm, 88cm, 89cm.

Bàn thờ đẹp và đúng chuẩn.

                                                          Bàn thờ đẹp và đúng chuẩn.

Loại tủ thờ này thích hợp dành cho các không gian thờ cúng có diện tích lớn hơn.Đây là những kích thước chuẩn của Tủ thờ Phật theo thước Lỗ Ban. Chỉ cần Qúy gia chủ kết hợp với hướng đặt bàn thờ phù hợp và thành tâm, thành ý cầu nguyện thì may mắn, tài lộc sẽ ùn ùn mà kéo đến.

Một số lưu ý về bày trí bàn thờ Phật tại gia.

Bàn thờ Phật sau khi đã được đóng theo đúng chuẩn của thước Lỗ Ban thì cần chọn vị trí đặt bàn thờ phù hợp để đem đến bình an, may mắn và thể hiện được thiện ý của Gia chủ đối với Đức Phật.
Bàn thờ Phật nên được đặt ở nơi thông thoáng, cao ráo và trang trọng bởi lẽ thờ Phật là một hành động đẹp và mang ý nghĩa thiêng liêng, cao cả nên cần lựa chọn vị trí mang tính trang nghiêm để thể hiện sự tôn trọng.
Hướng đặt Bàn thờ Phật thì tốt nhất là nên hướng ra phía cửa chính nếu thờ ở phòng khách của gia đình, hoặc nếu thờ trong phòng thờ riêng thì nên là hướng đón nắng và gió tốt, thông thoáng, sạch sẽ.

Tuyệt đối không đặt bàn thờ quay mặt về hướng phòng ngủ, phòng bếp, nhà vệ sinh… cũng không được đặt bàn thờ gần cầu thang, dưới gầm cầu thang… những nơi như thế không thích hợp cho việc đặt bàn thờ Phật, nó thể hiện sự không tôn trọng Phật. Nếu đặt nhưng nơi như đã nêu trên sẽ mang đến điều không lành cho gia chủ và người thân.

Trên bàn thờ Phật cần được chuẩn bị đầy đủ Lư hương, chén nước, bình hoa, đĩa trái cây…Cần lưu ý là trên bàn thờ không được đặt tùy tiện các vật khác không liên quan đến việc thờ Phật lên trên bàn thờ, đó là sự bất kính, không tốt.

Bàn thờ Phật cần được lau chùi thường xuyên, không để bụi bẩn bám trên tượng Phật và các vật khác trên bàn thờ. Nên chú ý thắp hương sáng và tối trước khi đi ra khỏi nhà vào buổi sáng và lúc trở về vào lúc chiều tối. Chú ý chăm sóc không gian thờ Phật luôn được ấp áp khói nhang.

Trong quá trình thờ Phật tại gia, tuyệt đối không đem tượng Phật cũ, hư hỏng, bị vỡ mà đem vứt hay thậm chí là cất vào tủ, rương cũng không được, việc làm này là sự bất kính đối với Phật. Khi tượng Phật cũ hoặc bị vỡ thì cần thu gom lại cẩn thận và đem đến chùa hoặc chọn ngày để đốt để tiễn Phật quy y.

Tránh tuyệt đối không để xảy ra những chuyện không hay như cãi vã, những chuyện dung tục trước bàn thờ Phật… đó là đại kỵ, đại bất kính đối với Đức Phật. Nó sẽ mang đến tai họa khôn lường cho chính bạn và gia đình.

Bài viết là tổng hợp một số chia sẻ của chúng tôi về các kích thước chuẩn của Bàn thờ Phật để đem lại may mắn cho gia chủ và một số điều cần lưu ý khi thờ Phật tại gia. Hi vọng bài viết trên sẽ cung cấp cho các bạn những thông tin bổ ích để các Quý gia chủ có thể có được sự lựa chọn phù hợp nhất cho mình. Chúc các bạn sức khỏe và an khang.

Read more...
Đức Phật Thích Ca Mâu Ni - Người sáng lập ra Phật Giáo.

Ngày vía Phật Thích Ca ? có nên thỉnh Phật về thờ tại nhà vào ngày vía Phật ?

Ngày vía Đức Phật Thích Ca Mâu Ni ? Có nên thỉnh Phật về thờ vào ngày vía Phật?

Phật Thích Ca là vị Phật đã sáng lập ra Phật giáo phát triển cho đến tận bây giờ. Ngài có công đức vô lượng đối với chúng sinh, Ngài đã bằng tất cả trí tuệ, lòng nhân từ của mình để giáo hóa chúng sinh, để cứu vớt những người khó khăn trong cơn hoạn nạn, giúp cho nhân gian có một cuộc sống tốt đẹp hơn. Là một vị Phật công đức vô lượng nhưng các bạn hiểu biết bao nhiêu về Phật Thích Ca ? Trong Phật giáo có bao nhiêu ngày để tưởng nhớ Ngài ? Đó là những ngày nào ? Có chắc bạn đều biết tất cả những điều này? Sau đây chúng tôi xin cung cấp một số thông tin về Phật Thích Ca cũng như về ngày Vía của Ngài. Mời các bạn cùng tham khảo.

Cuộc đời Phật Thích Ca Mâu Ni.

Phật Thích Ca Mâu Ni là một vị Phật có thực trong lịch sử, Ngài là người đã sáng lập ra Phật giáo. Theo ghi chép lại thì Phật Thích Ca chính là Hoàng tử tên Tất Đạt Đa Cồ Đàm, họ là Kiều Đạt Ma, là con của Vua Tịnh Phạn và Hoàng Hậu Ma Da của Vương quốc Thích Ca, thuộc Ấn Độ ngày nay.

Năm sinh và năm mất theo lịch hiện đại của ông không thể xác định được một cách chính xác và không được ghi nhận rõ, dao động trong khoảng năm 624 trước Công Nguyên tới năm 563 trước Công Nguyên. Tuy nhiên, đại hội Phật giáo thế giới chung ý kiến thống nhất rằng Tất-Đạt-Đa được sinh ra vào khoảng năm 624 trước Công Nguyên và qua đời ở độ tuổi 80, tức là mất vào khoảng năm 544 trước Công Nguyên.

Cuộc đời Đức Phật Thích Ca.

                                                              Cuộc đời Đức Phật Thích Ca.

Cha ông là Vua Tịnh Phạn, người đứng đầu tiểu Vương quốc Thích-ca, một tiểu quốc nằm ở vùng biên giới Ấn Độ- Nepal ngày nay.

Trước khi vị Hoàng tử này được sinh ra thì các tu sĩ Ấn Giáo đã đưa ra lời tiên tri rằng Ngài sẽ trở thành một vị vua vĩ đại, hoặc là sẽ trở thành một vĩ nhân lừng danh thế giới loài người. Và khi biết lời tiên tri đó thì cha của Tất – Đạt – Đa, vì không muốn con trai mình sẽ trở thành tu sĩ nên đã làm đủ mọi cách để giữa Ngài ở lại trong cung điện.

Sau khi được sinh ra, Hoàng tử Tất- Đạt- Đa lớn lên trong bao bọc, xa hoa đúng nghĩa của một bậc vua chúa, Ngài không được phép nhìn thấy thế giới bên ngoài, được các vũ nữ giúp vui, và được các tu sĩ Bà La Môn dạy học. Khi đến tuổi trưởng thành, Hoàng tử kết hôn với công chúa Gia Du Đà La và có một cậu con trai.

Bức thành hoàng cung không thể ngăn cản được sự tò mò của Ngài về thế giới bên ngoài, sự hiếu kì, tò mò ấy đã lôi kéo Ngài ra với thế giới giới rộng lớn bên ngoài hoàng cung.

Ở ngoài đó, trên những đường phố của kinh thành Ca Tỳ La Vệ, Ngài đã nhìn thấy ba cảnh tượng rất đỗi bình thường đối với những người khác: cảnh tượng đó là một người bị bệnh, một người già yếu, và một xác chết đang được đưa đi hỏa thiêu. Ngài chưa bao giờ được chuẩn bị tâm lí hay bất cứ điều gì để chứng kiến những cảnh bi thảm như thế, cho đến khi người đánh xe nói với Ngài rằng tất cả mọi người đều phải chịu sự già yếu, bệnh tật và chết chóc. Từ khi nghe được câu chuyện từ người đánh xe, Ngài cảm thấy mình không thể nào an tâm sống trong sự xa hoa như trước được nữa.

Trên con đường dẫn lối trở về cung điện, Ngài đã trông thấy một tu sĩ đang đi một cách thong dong trên đường phố, vào thời điểm ấy, Ngài- Hoàng tử Tất- Đạt – Đa đã quyết định rời khỏi cung điện để tự bản thân mình đi tìm giải pháp cho những vấn đề đau khổ của cuộc đời.

Bỏ lại sau lưng thân phụ, vợ con, Tất Đạt Đa quyết chí tu hành khi tuổi đời mới ở tuổi 29.

Dùng bát cháo sữa của nàng Su Dà Ta, nhận bó cỏ Kiết tường của người nông phu, đi thẳng tới Bồ Đề Đạo Tràng, Bồ tát Tất Đạt Đa kiên quyết ngồi thiền định dưới cội Bồ đề 49 ngày đêm cho tới khi thành chánh quả. Ngài thực tập thiền định từ thấp tới cao, quán niệm hơi thở ra vào đều đặn.

Vào đêm thứ 49 ấy, ở canh đầu, Bồ Tát chứng Túc Mạng Minh, biết rõ nhân quả nhiều đời trước của Ngài; vào canh giữa, Ngài chứng Thiên Nhãn Minh, biết rõ nghiệp báo nhiều đời trước của chúng sinh;  và canh cuối, khi sao mai vừa mọc, Ngài chứng Lậu Tận Minh, giác ngộ viên mãn. Cuối cùng, Bồ tát thành Phật hiệu là Thích Ca Mâu Ni lúc 35 tuổi.

Khi các đệ tử của Đức Phật càng ngày càng đông, Đức Phật động viên và khuyên bảo các các đệ tử hãy đi nhiều nơi để truyền bá chánh pháp và cứu độ chúng sinh, đem sự tu tập, an lạc và hạnh phúc của tự thân để giáo hóa những người cơ cực.
Về sau, Đức phật giáo hóa rất nhiều hạng người khác nhau như các vua quan, quần thần, thương gia, tôi tớ, thậm chí những kẻ hốt phân, kẻ sát nhân và kỹ nữ. Những ai có đủ duyên học, hiểu, thực hành, và ứng dụng Phật pháp vào trong đời sống hằng ngày của mình một cách lương thiện và tỉnh táo, thì họ có thể đem lại an lạc và hạnh phúc đích thực cho bản thân và cho những người khác trong cuộc sống này.

Các đệ tử của Đức Phật Thích Ca chủ yếu bao gồm những người xuất gia và tại gia. Cả hai chúng này đều hỗ trợ với nhau là yếu tố then chốt để đưa đạo Phật đi vào cuộc đời và giúp đời bớt đi cực khổ.

Tuổi thọ của Ngài là 80 tuổi, khoảng năm 544 trước Công Nguyên, Đức Phật nhập diệt tĩnh lặng, nằm nghiêng mình về hông phải, chân trái trên chân phải duỗi thẳng, đầu quay về hướng Bắc dưới hai cây song thọ tại rừng Sa La tại quận Câu Thi Na thuộc Ấn Độ ngày nay.

 Ý nghĩa tên gọi của Phật Thích Ca Mâu Ni.

Đức Phật Thích Ca Mâu Ni có tên khi chưa xuất gia tu Phật là Kiều Đạt Ma.Tất Đạt Đa.

Kiều Đạt Ma là họ của họ của mẹ của Ngài lúc bấy giờ, Ngài mang họ mẹ là vì truyền thống của người Ấn là chế độ Mẫu hệ. Kiều Đạt Ma hiểu theo nghĩa tiếng Phạn thì đó là chỉ sự nhân hậu, hiền lành mang những ý nghĩa tốt đẹp.

Tất Đạt Đa là tên của Ngài, trong tiếng Phạn cái tên này có nghĩa là sự may mắn, mang hàm ý là “thành tựu hết thảy”, “hoàn thành trọn vẹn”.

Về sau, khi đã xuất gia và tu thành Phật thì mọi người trong nhân gian gọi Ngài là Thích Ca Mâu Ni, trong đó Thích Ca là bộ tộc của ngài. Trong tiếng Phạn, Thích Ca có nghĩa là văn võ song toàn. Mâu Ni là cách gọi tôn kính của người Ấn Độ cổ đại đối với các bậc Thánh nhân, đó là sự chỉ những người cạo đầu xuất gia tu hành.

Sau khi Phật Thích Ca Mâu Ni đắc đạo, được các Phật tử xưng là Phật, Thế tôn, Phật Đà có ý chỉ người đã thông qua tu luyện mà giác ngộ.

Ngày vía Phật Thích Ca Mâu Ni.

Là một vị Phật công đức vô lượng nên Phật Thích Ca Mâu Ni được thờ phụng ở nhiều ngôi chùa lớn, nhỏ và còn được nhiều Quý Phật Tử thờ tại gia để cầu mong may mắn, bình an.

Trong Phật giáo có những ngày vía để kỉ niệm Đức Phật Thích Ca Mâu Ni, đó là những ngày sau:

Ngày 8 tháng 2 âm lịch – Vía Phật Thích Ca xuất gia.

Ngày 15 tháng 2 âm lịch – Vía Phật Thích Ca nhập diệt.

Ngày 15 tháng 4 âm lịch – Vía Phật Thích Ca giáng sinh.

Ngày 8 tháng 12 âm lịch – Vía Phật Thích Ca thành đạo.

Tượng Phật Thích Ca Mâu Ni bằng bột đá vàng hổ phách đẹp.

                                         Tượng Phật Thích Ca Mâu Ni bằng bột đá vàng hổ phách đẹp.

Vào các ngày vía của Phật Thích Ca các Phật tử cũng như tất cả chúng ta nên làm nhiều hơn những việc thiện, những điều tốt đẹp , nên ăn chay niệm Phật, không sát sinh, không làm điều xấu, giữ tâm trong sạch, không nên có những suy nghĩ xấu.

Nhân ngày vía Phật Thích Ca hãy chuẩn bị lễ và đến chùa để cầu mong bình an, sức khỏe cho gia đình, người thân. Việc làm như vậy cũng là để tưởng nhớ đến Đức Phật.

Có nên thỉnh Phật về thờ tại nhà vào ngày vía Phật hay không ?

Câu trả lời cho câu hỏi trên là Có. Hơn nữa việc thỉnh Phật về thờ tại gia vào những ngày Vía Phật là vô cùng tốt.

Những lưu ý khi thờ Phật tại nhà để đem lại bình an và may mắn.

Khi xác định thờ Phật tại nhà thì cần chuẩn bị chu đáo, đầy đủ bàn thờ Phật và các đồ dùng cần thiết cho việc thờ Phật.

Sau khi đã chuẩn bị đâu vào đấy thì gia chủ nên đến cơ sở chuyên về tượng Phật để thỉnh cho mình vị Phật theo tâm nguyện.

Cần lưu ý là thỉnh Phật về thờ phải xuất phát từ tâm, chân thành, chân ý. Tuyệt đối không thờ Phật theo ý thích hay thờ Phật theo xu hướng những việc làm như vậy không xuất phát từ sự chân thành nên nó sẽ không có ý nghĩa tốt đẹp gì.

Bố trí bàn thờ Phật một cách hợp lí là điều vô cùng cần thiết đối với các gia đình thờ Phật. Sắp xếp bàn thờ hợp lí sẽ mang đến tài lộc và may mắn cho gia chủ.

Về hướng đặt bàn thờ Phật. Bàn thờ Phật là nơi tâm linh, thiêng liêng và trang nghiêm nhất nên vị trí đặt bàn thờ cần phải là những nơi cao ráo, trang nghiêm và yên tĩnh. Như thế mới có thể thể hiện được sự thành tâm, thành ý của gia chủ đối với Đức Phật. Cho nên tốt nhất là nên đặt bàn thờ Phật quay ra hướng cửa chính của gia đình, thông thoáng, thuận lợi cho việc đón nắng và gió hằng ngày.

Nên đặt bàn thờ ở gian phòng khách của gia đình, hoặc nếu có điều kiện tốt thì có thể có phòng thờ Phật riêng để có thể đảm bảo cho sự thanh tĩnh. Khi đặt bàn thờ Phật ở phòng khách thì cần đặt ở chính giữa, cao khỏi đầu và áp lưng vào tường chắc chắn. Lúc này bàn thờ sẽ quay mặt ra hướng cửa chính. Bố trí như vậy sẽ thuận tiện cho việc trông coi chăm sóc và lễ Phật hằng ngày. Và việc làm như vậy sẽ rất tốt cho vận khí của gia đình, sẽ đem đến những điều tốt lành cho gia chủ.Đèn thờ trên bàn thờ phải luôn được bật sáng để thu hút năng lượng tốt vào nhà.Trên bàn thờ cần được chuẩn bị đầy đủ lư hương, chén nước, đĩa hoa quả, bình hoa…

Những lưu ý khi thờ Phật tại gia.

Khi thỉnh tượng Phật về thờ, tốt nhất nên chọn tượng Phật được đúc bằng gỗ. Bởi lẽ, gỗ thuộc hành Mộc là một trong năm yếu tố tốt của Ngũ hành. Khi thờ cúng tượng Phật bằng gỗ trong nhà sẽ giúp ngôi nhà trở nên ấm áp và tạo cảm giác gần gũi, khiến cho bầu không khí trong gia đình trở nên thoải mái hơn.

Tuyệt đối không được đặt bàn thờ Phật quay mặt bàn thờ về hướng phòng ngủ, nhà ăn, nhà vệ sinh… không đặt bàn thờ Phật dưới chân cầu thang, nơi nhiều người qua lại, như thế là đại bất kính đối với Đức Phật. Đó là sự đại bất kính.

Trên bàn thờ Phật tuyệt đối không được để các vật khác, không được để bụi bẩn bao phủ, phải thường xuyên dọn dẹp để bàn thờ luôn được sạch sẽ. Không được để hoa khô héo, trái cây hư hỏng trên bàn thờ Phật và bàn thờ nói chung, đó là điều đại bất kính với Phật.

Hàng ngày nên thắp hương trên bàn thờ Phật vào thời điểm sáng, tối và phải đảm bảo hương còn mới, đồ cúng phải đảm bảo tươi, ngon.

Tuyệt đối không được đem tượng Phật đã hư hỏng ném bỏ đi, thậm chí là việc đem cất tượng Phật vào tủ kính hay hộp đem cất vào một góc nào đó trong nhà cũng không được, đó như là đang kìm hãm Phật, đó là phạm vào đại kỵ sẽ mang đến điều hung cho gia đình, khiến cho các thành viên trong gia đình thường xuyên bị ốm đau, bệnh tật .

Trên đây là chia sẻ của chúng tôi về Ngày Vía Phật Thích Ca và một số lưu ý khi thỉnh Phật về thờ tại gia. Chúc các bạn tinh tấn.

Read more...
Ngày vía Đức Phật A Di Đà

Ngày vía Phật A Di Đà ? Ý nghĩa ngày vía Phật.

Ngày vía Phật A Di Đà ? Ý nghĩa ngày vía Phật.

Trong Phật giáo thì hầu hết các vị Phật thường sẽ có một ngày gọi là ngày vía, và vào ngày vía ấy thì người dân cũng như các Quý Phật Tử thường chuẩn bị lễ vật để dâng Phật và cầu nguyện những điều tốt lành cho bản thân và gia đình của mình. Ví dụ như Quan Âm Bồ Tát có 3 ngày vía, có ngày vía Phật Di Lặc, ngày vía Phổ Hiền Bồ Tát, ngày vía Văn Thù Sư Lợi… Và Đức Phật A Di Đà cũng có ngày vía của Ngài. Vậy ngày vía của Phật A Di Đà là ngày nào ? Ngày vía ấy có ý nghĩa ra làm sao? Trong ngày vía của Ngài thì nên và không nên là những gì? … đây là những câu hỏi chắc hẳn vẫn còn không ít người chưa rõ, còn mơ hồ, hoang mang. Vậy nên, để có câu trả lời các bạn hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi để tìm hiểu thêm nhé.

Sự tích về Đức Phật A Di Đà.

Theo ghi chép của luận Câu Xá quyển thứ 12 thì nguồn gốc về Đức Phật A Di Đà như sau: Thời Vua Vô Tránh Niệm có người có tuổi thọ ở mức cao lên đến 8 vạn tuổi, là một nơi môi trường trong lành tinh khiết, một quốc gia với đất đai màu mỡ, cây cỏ tươi tốt, phát triển vật chất, dân tình ai ai cũng có một cuộc sống đầy đủ no ấm và hạnh phúc.

Sự tích Phật A Di Đà.

                             Sự tích Phật A Di Đà.

Lúc bấy giờ, trong vương triều của Vua Vô Tránh Niệm có một vị quan đại thần tên Bảo Hải là người rất tinh thông về Thiên văn học, và là người ngưỡng mộ Phật giáo (Bảo Hải là tiền thân Phật Thích Ca), vị quan này có người con trai thông minh trí tuệ từ bé, tên là Bảo Tạng.

Khi lớn lên, với tầm hiểu biết ngày càng rộng mở nhiều hơn, Bảo Tạng nhận thấy thế gian này vẫn còn vô cùng sự đau khổ, cơ cực nên xin với cha mẹ xuất gia tu Phật. Với bản tính đã là người thông minh, lại còn thêm phần chăm chỉ cùng với tấm lòng thánh thiện, một lòng hướng Phật nên Bảo Tạng tu hành không bao lâu thì chứng quả vô thượng chánh đẳng giác và trở thành Phật với hiệu là Bảo Tạng Như Lai.

Danh tiếng tốt đẹp của Phật Bảo Tạng Như Lai nhanh chóng truyền đến tai Vua Vô Tránh Niệm, thấy vậy nên vị Vua này cũng thỉnh Phật và chư tăng vào vương cung để cúng dường trong ba tháng.

Sau khi nghe lời khuyên đầy thiện ý của đại thần Bảo Hải, Vua Vô Tránh Niệm liền thu xếp việc triều chính, đến vườn Diêm Phù đàn cúng dường Phật tăng thính pháp. Đến nơi, Ngài tận mắt thấy Bảo Tạng Như Lai nhập định phóng quang sáng suốt, soi rõ mười phương của thế giới Tịnh Độ của chư Phật để cho chúng hội chiêm bái.

Đồng thời, Vua Vô Tránh Niệm cũng nhập chúng, bản thân Ngài nhận ra rằng thần dân của mình thần sắc không được ngời sáng như dân Phật, trí tuệ cũng kém hơn, quốc độ, đền đài, và cung điện cũng thô thiển hơn chỉ làm bằng cây đá chạm trổ.

Trong khi đó, cung điện nơi xứ Phật thì được làm bằng các thứ quý hiếm như lưu ly, xa cừ, xích châu, mã não, san hô, hổ phách…Đặc biệt là không có cõi Phật nào có dân nghèo khó, cơ cực, và buồn đau.

Sau buổi hôm ấy Vua Vô Tránh Niệm hồi cung suốt đêm không ngủ hồi tưởng tư duy, suy xét, đúc rút tinh tuý của các nước Phật khác, với ý định làm thành đại nguyện xây dựng nước Phật cho mình.

Sáng sớm ngày hôm sau, Ngài đến lễ bái Phật Bảo Tạng xin chứng minh đại nguyện Bồ đề, dù trăm ngàn kiếp khổ vẫn thực hiện quyết không nhụt chí. Vua Vô Trách Niệm đã phát 48 lời đại nguyện, do nguyện lực ấy, sau này khi trải qua nhiều kiếp tu hành, Ngài viên thành lời nguyện và trở thành Phật với hiệu là A-Di-Đà, có nghĩa rằng vị Phật có Ánh Sáng Vô Lượng, Thọ Mạng Vô Lượng, và Công Đức Vô Lượng. Kể từ đó, Đức Phật và dân chúng của Ngài sống lâu vô lượng, chỉ hưởng điều an lạc, và có nhiều công đức chẳng thể nghĩ bàn.

Trong tổng số 48 lời nguyện của Đức Phật A Di Đà thì có các nguyện sau đây:
Giả sử khi tôi thành Phật, chúng sinh ở mười phương chí tâm tin ưa muốn sanh về nước tôi, chỉ cần niệm mười niệm mà nếu không được sanh thì tôi  chẳng lấy ngôi chánh giác.
– Giả sử khi tôi thành Phật, chúng sanh ở mười phương phát Bồ đề tâm, tu các công đức chí tâm phát nguyện muốn sanh về nước tôi. Lúc họ mạng chung, tôi và đại chúng vây quanh hiện ra trước mặt họ. Nếu không như vậy thì tôi chẳng lấy ngôi chánh giác.
– Giả sử khi tôi thành Phật, chúng sanh ở mười phương nghe danh hiệu của tôi, chuyên nhớ nước tôi, trồng những cội công đức, chí tâm hồi hướng muốn sanh về nước tôi mà chẳng được toại nguyện thì tôi chẳng lấy ngôi chánh giác.


Ngày vía Phật A Di Đà.


Đức Phật A Di Đà là đức Phật làm giáo chủ ở cõi Tây Phương Cực Lạc, tên của  Ngài mang những ý nghĩa tốt đẹp như sau:

Phật A Di Đà

                            Ngày vía Đức Phật A Di Đà

-Vô Lượng Quang có nghĩa là hào quang trí tuệ của Ngài vô lượng vô biên chiếu khắp mười phương thế giới.
-Vô Lượng Thọ có nghĩa là thọ mạng của Ngài sống lâu không thể nghĩ lường được.
-Vô Lượng Công Đức có nghĩa là những công đức to lớn của Ngài không thể kể xiết.

Câu chuyện về ngày Phật A Di Đà giáng sinh.

Câu chuyện về ngày Phật A Di Đà giáng sinh là như thế này:

Vào thời của vua Việt Vương, khi vị vua này đến chùa lễ Phật và tham vấn Phật Pháp. Vua mới hỏi Vĩnh Minh Đại sư rằng:

– Bạch Tôn Đức, thời nay còn có bậc chân tăng nào khác ngoài Ngài nữa không?

Nghe vậy, Vĩnh Minh Đại Sư đáp:

– Có! Đó là Hòa thượng Hành Tu, là vị có đôi tai dài, người ấy chính Phật Định Quang ứng thân.

Vị Vua nọ hào hứng liền tìm đến vị Hòa thượng Hành Tu cung kính đảnh lễ và lớn tiếng tôn xưng Hòa thượng là Đức Định Quang Như Lai tái thế.

Hòa thượng Hành Tu nghe thấy vị Vua nói vậy, liền bảo Vua rằng:

– Vĩnh Minh Đại Sư thật khéo lời ! Thật ra thì ông ấy cũng chính là Đức Phật A Di Đà ứng thân đó thôi.

Vừa dứt xong câu nói ấy, Hòa Thượng Hành Tu cũng nhắm mắt thâu thần nhập tịch ngay trên bản tọa.

Vua Việt Vương lúc đấy vừa cả kinh sợ lẫn kính phục, trong lòng Ngài vui mừng vội vã liền trở lại chùa của Đại Sư Vĩnh Minh để gạn hỏi và hy vọng có thêm cơ may thân cận lễ bái cúng dường Vĩnh Minh Đại Sư học đạo.

Nhưng vừa về đến cổng chùa thì đã nghe tin dữ :

-Vĩnh Minh Đại Sư cũng đã thị hiện nhập Niết bàn!

Vừa để lộ tông tích hóa độ chúng sanh thì các Ngài bèn nhập tịch liền, đó là điểm yếu mật của chư Phật.

Do đó, người đương thời truyền tai nhau rằng vị Vĩnh Minh Đại Sư ấy chính là Phật A Di Đà ứng hóa, cũng từ đó hàng Tăng, Tục mới lấy ngày sinh nhật của Đại Sư là ngày 17 Tháng 11 Âm lịch để làm lễ vía (kỷ niệm) cúng dường kính mừng Đức Phật A Di Đà thị hiện giáng sinh.

Ý nghĩa của Ngày vía Phật.

Vào ngày vía Phật A Di Đà thì đây là ngày để mọi người cùng tưởng nhớ đến công lao to lớn của Đức Phật. Ngài đã cứu giúp chúng sinh khỏi những lầm than cơ cực để có được cuộc sống an lạc, hạnh phúc.

Nên làm gì vào ngày Vía Phật A Di Đà.

Vào ngày này các Phật tử cũng như người dân bình thường có thể ăn chay, niệm Phật hay là chuẩn bị lễ vật để đến chùa cầu bình an và may mắn.

Đức Phật A Di Đà

                                    Đức Phật A Di Đà

Nếu không thể đến chùa thì hãy tự cầu nguyện trong lòng với một tấm lòng chân thành, thành tâm thành ý để có được sự phù hộ của Đức Phật.

Vào Ngày vía Phật thì không nên sát sinh, không làm việc xấu và không nên có ý nghĩ xấu. vào ngày này nên làm những việc tốt, giúp đỡ mọi người.

Tuy nhiên, không phải chỉ đến ngày này thì mọi người mới làm việc thiện để cầu mong sự may mắn, phù hộ từ Đức Phật mà việc thiện nên xuất phát từ tâm, và nó nên được thực hiện hàng ngày.

Vào ngày vía của Đức Phật Di Đà, chúng ta hãy cầu mong người thân tâm được an lạc, được hạnh phúc. Cùng nhau hướng về Ngài, niệm danh hiệu Ngài, làm điều phước thiện, nguyện cầu cho mọi người đều thoát khỏi sự căm ghét, khổ đau, chia ly.
Nam Mô A Di Đà Phật!

Bài viết trên đây là một chút chia sẻ của chúng tôi về ngày vía Đức Phật A Di Đà. Hi vọng đây là bài viết bổ ích đối với các bạn. Chúc các bạn sức khỏe, ngày mới tốt lành.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Read more...
Tượng Phật Quan Âm Bằng Sứ Trắng đẹp.

Ngày vía Quan Âm Bồ Tát ? Cần chuẩn bị những gì cho lễ an vị Phật Quan Âm tại nhà ?

Ngày vía Quan Âm là ngày nào? Cần chuẩn bị những gì cho lễ An vị Phật Quan Âm tại nhà.

Quan Âm Bồ Tát là vị Phật của sự từ bi, độ lượng, Ngài luôn lắng nghe và sẵn sàng cứu vớt chúng sinh thoát khỏi những đau khổ, cơ cực nơi trần thế. Phật Quan Âm là vị Phật được thờ cúng nhiều nhất tại các ngôi chùa, tuy nhiên chắc hẳn không ít người không biết đến điển tích về Ngài cũng như các ngày lễ trọng đại liên quan đến Quan Âm Bồ Tát. Để giúp các bạn có thể hiểu rõ hơn về vị Phật có công đức vô lượng này, chúng tôi xin cung cấp một số thông tin cần thiết để các bạn có thể cùng tham khảo.

Ý nghĩa tên gọi Quan Thế Âm Bồ Tát.

Quan Âm nguyên là Quán Thế Âm nhưng vì để tránh đi Thế trong tên của Vua nhà Đường tên là Lý Thế Dân nên vị Phật này thường được gọi là Quan Âm hay Quán Âm.

Nhắc đến Phật Quan Âm người ta đều sẽ nghĩ ngay đến đó là vị Phật hiện thân cho sự từ bi, độ lượng.

Tượng Phật Quan Âm Đẹp.

Tượng Phật Quan Âm Đẹp.

“Quan” ở đây có thể hiểu theo nghĩa là sự hiểu rõ, là nhìn thấy, nghe được

“Thế” là ý chỉ cuộc đời, là chốn nhân gian;

“Âm” là tiếng cầu cứu, van xin phát ra từ nơi đen tối , địa ngục.

“Bồ Tát” là ý nghĩa của sự vị tha, từ bi độ lượng , Ngài sẵn sàng hi sinh, sẵn sàng xuất hiện ở bất cứ đâu để cứu giúp chúng sinh thoát khỏi khổ đau, muộn phiền.

Quan Thế Âm là một trong những vị Bồ tát được kính trọng, thờ phụng rộng rãi nhất trong giới Phật giáo, và dù cho những gia đình, những người không theo Phật họ cũng thường tôn thờ vị Bồ Tát này. Bởi với tất cả họ, Quan Âm Bồ Tát như là Đức Mẫu luôn lắng nghe tiếng than của những đứa con cơ cực để giang vòng tay ra cứu giúp, luôn sẵn sàng cứu khổ, cứu nạn, phổ độ chúng sinh.

Ở Việt Nam ta và một số nước láng giềng thường thờ Phật Quan Âm bên cạnh với các vị Phật khác như Địa Tạng Bồ Tát, Văn Thù Sư Lợi, Phổ Hiền Bồ Tát.

Trong tư tưởng của Phật Giáo Đại thừa, thì Quan Thế Âm là Thái Tử, con của vua Vô Tránh Niệm. Lúc đó có Đức Phật tên là Bảo Tạng Như Lai nhận thức được triết  lý tối cao, nhận thức được lợi ích tốt đẹp mà Bảo Tạng Như Lai truyền đạt, vị Vua và Thái tử nọ đã phát tâm Bồ đề to lớn, nguyện xin được tu hành theo vị Bồ tát này, muốn tu thành Phật để có thể giúp đỡ dân chúng có cuộc sống an lạc, thịnh vượng, phổ độ chúng sinh.

Ngay từ lúc mới bắt đầu tu hành, Vua Tránh Niệm và Thái Tử đã thể hiện rõ mình  là những người thành kính hướng Phật, các ngài thường dâng quần áo, trái cây, thuốc và những đồ vật cần sử dụng lên Đức Bảo Tạng Như Lai và chúng tăng trong vòng ba tháng liền để bày tỏ lòng thành tâm, thành kính. Nhờ vào sự chân thành, sự kiên trì, bền bỉ không ngừng, vua Vô Tránh Niệm tu thành chánh quả và trở thành Phật, Ngài đã phát bốn mươi tám lời thề nguyện to lớn để tế độ tất cả chúng sinh, hiệu của Ngài là A-Di-Đà.

Thái tử cũng đã có công đức tròn đầy, viên mãn nên cũng tu được thành Phật, về với cõi Cực Lạc, Ngài trở thành bậc đại Bồ Tát, có hiệu là Quan Thế Âm. Từ đó Quan Thế Âm Bồ Tát cùng với Phật A Di Đà đi dẫn dắt chúng sinh nơi cõi Cực Lạc.

Quan Thế Âm là vị Phật mang lòng trắc ẩn, từ bi, sự vị tha đi khắp nơi ban phát cho nhân loại. Ngài luôn cứu vớt những mảnh đời cơ cực, đau khổ, giải thoát chúng sinh khỏi lầm than, có công đức vô cùng cao cả.

Ngày vía Quan Thế Âm.

Nói đến ngày Vía, chắc hẳn cũng có nhiều người đặt ra câu hỏi cho chính mình đó là Ngày Vía là ngày gì ? vì sao lại gọi là ngày Vía ? Thực ra thì ngày Vía là ngày có sự liên quan đến yếu tố tâm linh, là ngày mà có sự thay đổi linh hồn một người…Ngày vía thường có thể là ngày sinh, ngày mất, hay ngày thành đạo…

Ngoài ngày vía Quan Âm thì còn có các ngày vía như Vía Di Lặc, Phật Thích Ca Xuất gia, Phổ Hiền giáng sinh, Văn Thù Bồ Tát…

Ngày vía Quan Âm Bồ Tát.

                                                                     Ngày vía Quan Âm Bồ Tát.

Và trong một năm sẽ có 3 ngày vía Quan Âm. Bình thường mọi người cũng đã đều  thờ cúng Phật Quan Âm, nhưng vào 3 ngày này, mọi Phật tử sẽ chú tâm hơn, đều thành tâm, thành ý mà hướng về Quan Thế Âm Bồ Tát để cúng kiến, làm việc thiện và cầu phúc. Ngày vía Quan Âm đó là các ngày:

– Ngày 19 tháng 2 âm lịch là ngày Quan Thế Âm đản sanh.

– Ngày 19 tháng 6 âm lịch là ngày Quan Thế Âm thành đạo.

– Ngày 19 tháng 9 âm lịch là ngày Quan Thế Âm xuất gia.

Ngày vía Quan Âm nên làm những gì?

Bồ tát Quan Thế Âm là vị Phật của sự yêu thương, Ngài tượng trưng cho sự đại từ, đại bi, ở bất cứ nơi nào, bất cứ đâu có khổ đau, có khó khăn thì Bồ Tát luôn xuất hiện ở đó, giang tay giúp đỡ mọi người vượt qua khó khăn, cực khổ trong cuộc sống. Vậy nên trong những ngày vía của Ngài, chúng ta có thể làm gì để thể hiện lòng tôn kính của mình với Bồ tát Quan Thế Âm?

Vào những kỉ niệm của Quan Âm Bồ Tát có rất nhiều người nguyện ăn chay, có người niệm Phật nhiều hơn, có người vào chùa xin bình an… cũng có người lựa chọn làm những việc tốt đẹp để mong có được phước lành cho bản thân và gia đình.

Nếu bạn là một con người của công việc, luôn bận rộn và không có nhiều thời gian cho việc lễ Phật đi chùa thì bạn cũng có thể nhớ đến công đức của Quan Âm Bồ Tát và giữ cho tâm mình được trong sạch, được thiện lương, không nên nói ra những lời cay độc,không làm điều ác và hãy biết tha thứ cho những người xung quanh mình, như thế mới là điều tốt đẹp đối với ngày kỉ niệm của Phật Quan âm. Hay nếu có thể các bạn có thể thực hiện những việc sau đây:

Hãy yêu thương chính bản thân mình.

Thương yêu chính mình là biết trân trọng chính con người mình, trân trọng thân thể, sức khỏe, tâm hồn của chính mình. Biết chấp nhận con người thật của chính mình, bất kể là điều xấu hay những cái tốt đẹp của bản thân. Bạn có thể yêu thương chính mình thì đồng nghĩa với việc bạn có thể dành sự yêu thương đó cho những người xung quanh, bạn yêu thương mình thì bạn sẽ cố gắng hoàn thiện mình, sẽ phát huy được những điểm mạnh và biết cách khắc phục những điểm yếu của bản thân. Đó là điều mà Quan Âm mong muốn nhìn thấy ở không chỉ bạn mà còn ở những người khác nữa.

Yêu thương bản thân mình sẽ giúp ta sửa chữa những điểm yếu, phát triển những điểm mạnh, quan tâm và giúp đỡ những người xung quanh, làm được như vậy chính là ta đang theo đại nguyện lớn của Quan Thế Âm Bồ Tát.

Xin nguyện chấp nhận hoàn cảnh dù là thuận lợi hay khó khăn.

Bồ Tát đã nhận nhục,chấp nhận để có thể vượt qua bao khổ nạn để có thể tu thành chính quả. Học tập đức tính nhẫn nhục ấy là điều vô cùng tốt đẹp. Sự kiên nhẫn, nhận nhịn là đức tính vô cùng cần thiết để giúp cho mỗi người có thể bình tĩnh vượt qua khó khăn thử thách.

Xin nguyện lắng nghe và thấu hiểu mọi người xung quanh.

Biết lắng nghe là một việc làm vô cùng tốt, nó không chỉ giúp ta hiểu rõ hơn về những nỗi thống khổ, buồn phiền của mọi người xung quanh, nó còn giúp ta hiểu họ hơn và sự lắng nghe ấy có thể giúp ta có một tấm lòng từ bi. Khi ta thật sự lắng nghe, thật tình cảm nhận và thấu hiểu tâm tư, nguyện vọng của người khác thì ta có thể cùng họ chia sẻ những cảm xúc dù là vui hay buồn, lắng nghe không thể giúp họ giải quyết vấn đề nhưng lắng nghe có thể giúp họ trải lòng, có thể giúp họ cảm thấy thoải mái hơn, dễ chịu hơn.

Ngoài những việc làm kể trên chúng ta cũng có thể làm những việc sau trong ngày vía Phật Quan Âm, đó là:
–Đeo bùa bình an có hình Phật Quan âm với mong muốn được bình anh, khỏe mạnh, sức khỏe dồi dào.

–Đối với một số gia đình có thể thực hiện việc gửi con nơi chốn chùa thiêng để với mong muốn con mình lớn lên được Quan Âm che chở lớn lên khỏe mạnh, bình an.

– Tổ chức cúng lễ tưởng nhớ để có thể tỏ rõ tấm lòng thành kính đối với Quan Âm Bồ Tát.

– Cũng sẽ có nhiều cặp vợ chồng vào những ngày này sẽ sắm lễ lên chùa để có thể xin lộc con cái, vì cũng có không ít người nghĩ rằng Quan Âm là vị Phật cứu khổ cứu nạn cho tất cả chúng sinh nơi chốn trần gian và trong hành trình đi khắp nơi cứu người khổ nạn ấy luôn xuất hiện hai vị tiên đồng đáng yêu đi bên cạnh Người, nên họ đến với mong muốn rằng sẽ có tin vui cho gia đình.

Cần chuẩn bị những gì cho lễ an vị Phật Quan Âm tại nhà.

Khi thỉnh Tượng Quan Âm về để thờ tại gia cần xuất phát từ tâm chân thành của gia chủ, tuyệt đối không thờ Phật với sự hời hợt, tùy tiện, như thế là đại kị sẽ mang đến những điều không tốt cho gia chủ và gia đình.

Trước khi thỉnh Phật Quan Âm về thờ tại gia thì cần chuẩn bị đầy đủ, kĩ càng cho nơi đặt bàn thờ và tượng Phật. Cần bày trí đầy đủ lư hương, chén nước, hoa quả, lọ hoa…

Đèn thờ Phật Quan Âm đẹp.

                                                               Đèn thờ Phật Quan Âm đẹp.

Khi đi thỉnh tượng Phật Quan Âm về thì tuyệt đối không dừng lại giữa đường, mà nên đi thẳng về nhà luôn.

Ngày an vị Phật Quan Âm tại nhà nên chọn vào những ngày vía của Ngài, như vậy sẽ rất tốt cho gia chủ, cho vận khí của gia đình.

Hướng dẫn cách lập bàn thờ cho lễ an vị Phật Quan Âm đúng cách.

Để có thể thể hiện được sự thành tâm thành ý của mình, cũng như có thể cầu mong mọi sự may mắn, an lành đến với gia đình, gia chủ cần biết cách lập bàn thờ sao cho đúng cách. Sau đây chúng tôi xin hướng dẫn cách lập bàn thờ Quan Âm đúng nhất. 

Trước tiên, gia chủ cần phải thỉnh cho mình một bức tượng Quan Âm. Gia chủ có thể đến cửa hàng chuyên về tượng Phật uy tín để thỉnh tượng, có thể là tượng bằng đá, gỗ… Sau đó là việc lập bàn thờ Quan Âm.

Gia chủ nên chọn nơi đặt bàn thờ Phật Quan Âm quay ra hướng cửa, thông thoáng. Tuyệt đối không được đặt bàn thờ Phật quay mặt vào phòng ăn, phòng ngủ hoặc phòng vệ sinh, làm như vậy sẽ là sự không tôn trọng của gia chủ đối với Phật Quan Âm Bồ Tát.

Bộ đồ thờ bằng sứ đẹp nhất.

                                                           Bộ đồ thờ bằng sứ đẹp nhất.

Điều cần chú ý là bàn thờ Quan Âm phải được đặt ở không gian thanh tĩnh, trang nghiêm. Đại kỵ là không được đặt bàn thờ các vị Phật quá gần nhau, như thế sẽ tạo ra sự tranh cãi, không hòa hợp giữa các vị Phật, làm cho gia chủ không được may mắn, gia đình lục đục không yên ổn. Một điều nhất định phải tránh là không được đặt bàn thờ Gia tiên cao hơn bàn thờ Phật, như vậy là sự bất kính đối với Phật, làm cho gia đình không may mắn.

Sau khi đã thỉnh tượng Quan Âm về nhà và bàn thờ đã được lập xong thì hãy đặt tượng Quan Âm lên bàn thờ đã chuẩn bị trước. Gia chủ nên chú ý thắp hương hằng ngày, phải luôn chắc chắn rằng bàn thờ Phật Quan Âm luôn được sạch sẽ, trang trọng và khói nhang luôn đầy đủ.

Một số điều cần chú ý khi thờ Phật Quan Âm tại nhà.

Không chỉ riêng việc thờ Phật Quan Âm mà trong cả việc thờ cúng các vị Phật khác đều cần chú ý đến những điều đại kỵ sau:

Tuyệt đối không thờ cúng Phật một các ngẫu hứng, thích thì làm không thích thì bỏ. Việc thờ Phật phải xuất phát từ tâm, việc thờ cúng cũng phải được tiến hành một cách cẩn thận, chu đáo. Việc thờ cúng Phật một cách tùy hứng như vậy là một sự bất kính đối Đức Phật. Việc thờ Phật một cách thành tâm sẽ giúp cho gia chủ và gia đình luôn được Đức Phật chở che, luôn được bình an, may mắn.

Thờ Phật Quan Âm tại gia cần chú ý hơn, bởi lẽ Phật Quan Âm một lòng hướng thiện, không ăn mặn mà chỉ ăn chay nên khi dâng lễ cúng cần chú ý không được cúng các món mặn, chỉ nên thắp hương, cúng bái bằng hoa quả, và nhớ đặt thêm bình hoa tươi.

Phải thường xuyên dọn dẹp, lau chùi bàn thờ Quan Âm. Chén nước phải được thay thường xuyên, hoa quả cũng nên chú ý đến, không được để hoa quả hư hỏng trên bàn thờ, đó là sự bất kính đối với Bồ Tát.

Tuyệt đối không di chuyển bát hương trong khi lau dọn bàn thờ Quan Âm.Không dùng chổi lông gà để lau dọn bàn thờ. Như thế là không tốt.

Khi tượng Phật trong nhà đã cũ hoặc bị hư, vỡ nếu muốn thay đổi tượng mới thì cần đem tượng cũ gửi vào chùa, trong chùa sẽ có nơi để thờ phụng hoặc nhập cốt tượng đang đúc khác. Tuyệt đối không được đem tượng đã hư hỏng vứt đi hay bỏ bê một xó, đó là đại bất kính, nếu làm như vậy sẽ khiến cho gia đình không được may mắn, nặng thì sẽ mang bệnh tật cho mọi người trong gia đình, gia đình lục đục không yên.

Trên đây là một số thông tin mà chúng tôi cung cấp cho các bạn về ngày Vía Quan Âm và những lưu ý về lễ an vị Phật Quan Âm tại gia. Hi vọng bài viết bổ ích đối với các bạn, Chúc các bạn sức khỏe !

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Read more...
Tượng Quan Âm Bồ Tát

Quan Thế Âm Bồ Tát là Nam Hay Nữ ? tại sao lại gọi là Phật Bà Quan Âm.

Quan Thế Âm Bồ Tát là Nam hay Nữ ? Tại sao lại gọi là Phật Bà Quan Âm ?

Nhắc đến Phật Quan Thế Âm Bồ Tát hầu hết ai ai cũng biết đây là vị Phật hiện thân của sự từ bi, độ lượng, Người sẵn sàng cứu vớt chúng sinh thoát khỏi bể khổ của trần thế. Nhắc đến Phật Quan Âm người ta thường nghĩ ngay đến hình ảnh của một người phụ nữ hiền từ, phúc hậu cầm cành dương liễu và bình nước cam lộ, chúng ta thường gọi Người với cái tên Phật Bà Quan Âm. Tuy nhiên,  về thân phận của Quan Thế Âm Bồ Tát vẫn còn có sự tranh cãi. Có người cho rằng Phật Quan Âm là nữ giới, có người lại cho rằng Phật Quan Âm là nam giới. Vậy thực ra thì Quan Thế Âm Bồ Tát là nam hay nữ ? Chắc hẳn các bạn cũng đều muốn tìm hiểu rõ câu trả lời cho sự nghi hoặc trên. Hiểu rõ sự phân vân của bạn đọc, chúng tôi xin chia sẻ một số thông tin về Phật Quan Thế Âm để các bạn có thể hiểu rõ hơn về vị Phật đại từ, đại bi này.

Ý nghĩa của tên gọi Quan Thế Âm Bồ Tát.

Nhắc đến Phật Quan Âm người ta đều sẽ nghĩ ngay đến đó là vị Phật hiện thân cho sự từ bi, độ lượng. Quan Thế Âm hiểu theo tiếng Phạn có nghĩa là “Đấng quán chiếu âm thanh của thế gian” .

Quan Thế Âm là một trong những vị Bồ tát được kính trọng, thờ phụng rộng rãi nhất trong giới Phật giáo, và dù cho những gia đình, những người không theo Phật họ cũng thường tôn thờ vị Bồ Tát này. Bởi với tất cả họ, Quan Âm Bồ Tát như là Đức Mẫu luôn lắng nghe tiếng than của những đứa con cơ cực để giang vòng tay ra cứu giúp, luôn sẵn sàng cứu khổ, cứu nạn, phổ độ chúng sinh.

Phật Quan Thế Âm Bồ Tát là Nam hay Nữ ?

Quan Thế Âm là vị Phật mang sự từ bi, lòng trắc ẩn của mình đi khắp muôn nơi cứu vớt chúng sinh thoát khỏi bể khổ. Chắc hẳn mỗi chúng ta ai cũng đã từng một lần chắp tay, quỳ gối trước Quan Âm Bồ Tát để cầu xin sức khỏe, bình an và sự may mắn, nhưng ít ai biết rõ rằng Người là Nam hay Nữ. Vậy đâu mới là câu trả lời đúng ?

Tượng Phật Quan Thế Âm Bồ Tát bằng bột đá vàng hổ phách đẹp

Tượng Phật Quan Thế Âm Bồ Tát bằng bột đá vàng hổ phách đẹp

Ở nhiều ngôi chùa, từ lớn đến nhỏ, Phật Quan Thế Âm được tạo hình với hình dáng là một nữ nhân hiền từ, nhân hậu nên nhiều người mặc định rằng Phật Quan Âm là mang thân phận nữ giới, giống như là người mẹ hiền từ, sẵn sàng che chở, lắng nghe, tha thứ cho chúng sinh như chính những đứa con của mình. Hơn nữa, theo quan điểm trong Phật giáo Quan Âm chính là vị Phật bảo hộ cho nữ nhi, và trẻ con, Người cũng được xem là Bồ Tát hóa duyên tốt đẹp cho nữ nhi… bởi những đặc điểm đấy mà hiển nhiên Quan Âm Bồ Tát được xem là Nữ.

Tuy nhiên, bên cạnh việc tạo hình là Nữ giới thì cũng có một số nơi Phật Quan Âm lại được tạo hình là Nam giới, theo trường phái của Ấn Độ. Xuất phát từ đó mà quan niệm về thân phận của Quan Âm Bồ Tát đã gây ra những tranh cãi.

Nhưng theo kinh Bi Hoa, Quan Âm lại được Đức Phật gọi là “ thiện nam tử”, vì đó mà có ý kiến rằng Đức Bồ Tát, tuy nhiên, trong quá trình cứu giúp, phổ độ chúng sinh vì đối tượng cần được giáo hóa, cứu giúp là muôn vẻ, chính vì thế mà người đã hóa thân thành hình dạng nữ giới để có thể chuyển hóa ác thành thiện, giáo hóa chúng sinh một cách hiệu quả nhất.

Mặc dù có nhiều ý kiến trái ngược nhau xung quanh thân phận của Quan Thế Âm Bồ Tát, nhưng theo đúng giáo lý nhà Phật, theo lối giải thích của Phật giáo thì Người là sự dung hòa, tổng hợp từ hai yếu tố là sự từ bi, thánh thiện và trí tuệ thông minh nên Đức Quan Thế Âm Bồ Tát không phân nam nữ.

Phật giáo vốn không coi trọng hiện thân, chỉ chứng lòng Đức độ, Quan Âm Bồ Tát là nam hay nữ, điều này thật sự không quan trọng như các bạn tưởng, mà điều quan trọng là chúng Phật tử phải có tầm hiểu biết và phải học hỏi những điều tốt đẹp, giữ bản thân trong sạch và có một tâm hồn hướng thiện, tu theo những điều hóa độ mà Quan Âm Bồ Tát đã chỉ dạy để bản thân có thể thoát khỏi bể khổ, có  một cuộc đời bình an, vui vẻ. Đó mới thực sự là ý nghĩa chân chính của việc thờ phụng Quan Thế Âm Bồ Tát.

Tại sao thường gọi là Phật Bà Quan Âm ?

Ở Việt Nam ta và một số nước khác, hầu hết tượng Phật Quan Thế Âm tại các ngôi chùa đều được tạo hình là nữ giới, đó là do ảnh hưởng ít nhiều từ đạo Mẫu.

Khi Phật giáo bắt gặp tín ngưỡng thờ Mẫu tại Việt Nam, Quan Thế Âm Bồ Tát đại từ đại bi với một tấm lòng nhân hậu, bao dung, luôn che chở cho chúng sinh, Người có những nét tương đồng với Mẫu – là người mẹ bảo vệ cho những đứa con, mang tới sự yêu thương, và Người luôn sẵn sàng lắng nghe, thấu hiểu. Chính vì vậy mà Quan Thế Âm Bồ Tát có tạo hình là nữ, xuất phát từ đó mà Quan Thế Âm còn thường được gọi là Phật bà Quan Âm.

Ý nghĩa của việc thờ Phật Quan Âm tại nhà.

Bàn thờ Quan Âm là rất quen thuộc trong gia đình các Phật tử Việt.

Phật Quan Âm đại từ đại bi luôn an ủi, nhắc nhở, khuyên bảo, mang lại sự an vui cho tất cả chúng sinh. Ở bất cứ nơi đâu có tiếng than khóc, cầu cứu; ở đâu có nỗi khổ, niềm đau, Bồ Tát đều hiện thân để lắng nghe, sẵn sàng cứu vớt.

Hình ảnh quen thuộc chúng ta thường nhìn thấy đó là tượng Phật Quan Âm tay trái cầm bình cam lộ, tay phải cầm cành dương liễu. Nước cam lộ biểu thị cho sự tươi mát, an lành; cành liễu biểu thị cho sự dẻo dai, tượng trưng cho sự nhẫn nhục, biết chịu đựng nên đi tới nơi đâu Bồ Tát cũng dùng cành liễu để rưới những giọt nước thần thánh ấy để mang tình yêu thương đến với tất cả mọi người, làm dịu đi  mọi nỗi đau khổ của chúng sanh.

Tượng Phật Quan Âm bằng đá màu xanh

Tượng Phật Quan Âm bằng đá màu xanh

Phật Quan Âm là vị Phật luôn từ bi, hướng thiện nên khi thờ Quan Âm giúp tính cách gia chủ trở nên an tĩnh hơn, sẵn sàng giúp đỡ các hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống.

Phật Quan Âm luôn cứu giúp người bị nạn, người khó khăn trên thế gian, mang lại sự may mắn, bình yên cho gia đạo trong tất cả mọi điều cuộc sống.

Gia chủ khi thờ vị Phật này cần có sự thành tâm, không nên sát sinh, nên ăn chay ngày 1 và 15 hàng tháng để tỏ rõ sự thành tâm của mình và gia đình để có thể nhận được phước lành của Quan Âm Bồ Tát.

Trên đây là một số thông tin chúng tôi cung cấp, hi vọng bài viết sẽ giúp ích cho các bạn. Chúc các bạn một ngày an lành !

 

Read more...
Phật A Di Đà.

Phật A Di Đà có thật hay không ?

Phật A Di Đà có thật hay không ?

Các Phật tử tu hành Phật pháp, tin theo Phật giáo thì Đức Phật A Di Đà đã không còn xa lạ nữa. Mặc dù rất gần gũi, quen thuộc như vậy nhưng chắc hẳn còn nhiều người vẫn đang mông lung chưa biết là vị Phật A Di Đà ấy có thật không hay chỉ là vị Phật trong giả tưởng ? Dù biết câu trả lời là có thật hay không có thật thì Đức Phật A Di Đà vẫn là vị Phật đáng kính và là vị Phật có công lớn trong công cuộc truyền bá Phật giáo đại thừa tới chúng sinh. Tuy nhiên, để các Quý Phật Tử cũng như các bạn đọc có thể tháo gỡ được khúc mắc trong lòng và có thể hiểu rõ hơn về Phật A Di Đà, bằng vốn kiến thức hiểu biết của mình, chúng tôi xin chia sẻ đến các bạn bài viết về Phật A Di Đà dưới đây, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu để biết rõ câu trả lời.

Sự tích về Phật A Di Đà.

A Di Đà có nghĩa là vô lượng thọvô lượng quang. Phật A Di Đà lần đầu tiên được nhắc đến là trong Kinh Vô Lượng, và được cho là được Phật Thích ca Thuyết khi còn tại thế.

Đức Phật A Di Đà

                                                                                     Đức Phật A Di Đà

Theo luận Câu Xá ghi chép lại thì thờ vua Vô Tránh Niệm tuổi thọ của con người ta có thể lên đến 8 9 vạn tuổi. Môi trường sống nơi trần gian ngày ấy rất trong lành, tinh khôi, vạn vật hòa bình chung sống, người dân xứ ấy có một cuộc sống an cư lạc nghiệp, cuộc sống viên mãn, đầy đủ và vô cùng hạnh phúc.

Trong số các quan viên đại thần dưới triều đại vua Vô Tránh Niệm có một vị quan nọ rất hiểu biết và tinh thông về Thiên Văn học lúc bấy giờ, hơn thế nữa ông lại là người tôn sùng Phật giáo. Ông có một người con trai với trí tuệ thông minh, sự hiểu biết sâu rộng từ bé, có tên là Bảo Tạng.

Khi lớn lên trưởng thành, càng ngày càng hiểu biết hơn về thế giới bên ngoài, Bảo tạng nhận ra thế gian này còn rất nhiều vô vàn sự đau khổ, vẫn còn tồn tại những mảnh đời lầm than, khốn khổ. Là con người có lòng từ bi, thương yêu con người nên Bảo tạng đã cầu xin cha mẹ cho mình được xuất gia tu hành Phật pháp với ước nguyện có thể cứu giúp chúng sinh thoát khỏi bể khổ. Là con người chăm chỉ, thông minh cùng với tấm lòng thánh thiện nên Bảo Tạng tu hành không bao lâu thì chứng quả vô thượng chánh đẳng giác và trở thành Phật với hiệu là Bảo Tạng Như Lai.

Tiếng tốt của Phật Bảo Tạng nhanh chóng được truyền đến tai Vua Vô Tránh Niệm, thấy vậy nên vị Vua này cũng chuẩn bị đầy đủ lễ vật và phòng ốc để mời các vị chư tăng vào cung cúng dường trong nhiều tháng ròng rã.

Lễ cúng dường Phật kết thúc, vị đại thần nọ có lời khuyên tới vua Vô Tránh Niệm, nghe thấy lời khuyên có vẻ hợp lí nên vua liền sắp xếp mọi việc trong triều, đến vườn Thượng uyển tiếp tục việc cúng  dường Phật pháp. Ngài tận mắt thấy Bảo Tạng Như Lai nhập định phóng quang sáng suốt, soi rõ bốn phương trời của thế giới Tịnh Độ của chư Phật cho chúng hội chiêm bái.

Đồng thời, Vua Vô Tránh Niệm cũng nhập chúng, chính bản thân ngài cũng nhanh chóng nhận ra vấn đề rằng sắc thái của con dân nước mình không có được vẻ tươi tỉnh, sáng ngời như con dân của Phật, ngài cũng cảm thấy trí tuệ của thần dân cũng không được như con dân Phật.

Nhìn xung quanh Ngài lại thấy rằng các kiến trúc xây dựng ở đất nước mình cũng không được tinh tế, vững chắc như nơi xứ Phật. Điều mà Ngài nhận thấy rõ ràng và khiến ngài quan tâm nhất đó là tại nơi xứ Phật ấy không có người dân nào phải chịu cảnh nghèo khổ, cơ cực và buồn đau.

Sau ngày hôm ấy, vua Vô Tránh Niệm trở về cung với một tâm trạng nặng nề, ngài đã trằn trọc cả đêm không ngủ chỉ để tư duy, suy xét và đúc kết những tinh túy của các nước Phật khác, từ đó Ngài đã nảy sinh ý định xây dựng một nước Phật thịnh thế của chính mình.

Sáng sớm của ngày hôm sau, Vua Vô Tránh Niệm đã đích thân đến lễ tế Phật Bảo Tạng để xin chứng nguyện cây bồ đề, dù gian khổ, khó khăn vẫn quyết tâm không quay đầu. Vua Vô Tránh Niệm đã phát 48 lời nguyện to lớn, trải qua nhiều khiếp tu hành gian khổ, công đức đã viên mãn và ngài trở thành Phật lấy hiệu là A Di Đà có nghĩa rằng vị Phật có Ánh Sáng Vô Lượng, Thọ Mạng Vô Lượng, và Công Đức Vô Lượng.

Đức Phật A Di Đà được xem là giáo chủ của cõi Tây Phương Cực Lạc. Thông qua những cuốn kinh Phật, Đức Phật Thích Ca đã giới thiệu đến chúng tăng về Đức Phật A Di Đà và cõi Cực Lạc nơi mà Phật A Di Đà đang giáo hoa chúng sinh.

Câu chuyện về ngày Phật A Di Đà giáng sinh.

Ngày Phật A Di Đà giáng sinh.

Ngày Phật A Di Đà giáng sinh.

Câu chuyện về ngày Phật A Di Đà giáng sinh là như thế này:

Vào thời của vua Việt Vương, khi vị vua này đến chùa lễ Phật và tham vấn Phật Pháp. Vua mới hỏi Vĩnh Minh Đại sư rằng: thời nay còn có vị chân tăng nào khác Vĩnh Minh Đại Sư không ?

Nghe vậy vua hỏi vậy,Vĩnh Minh Đại Sư trả lời rằng:

– Có! Đó là Hòa thượng Hành Tu, là vị có đôi tai dài, người ấy chính Phật Định Quang ứng thân.

Khi nghe được câu trả lời từ vị đại sư nọ, Việt Vương liền tìm đến vị hòa thượng Hành Tu cung kính đảnh lễ và lớn tiếng tôn xưng Hòa thượng là Đức Định Quang Như Lai tái thế.

Hòa thượng Hành Tu nghe thấy vị Vua nọ nói vậy, liền bảo Vua rằng:

– Vĩnh Minh Đại Sư thật khéo lời ! Thật ra thì ông ấy cũng chính là Đức Phật A Di Đà ứng thân đó thôi.

Vừa dứt xong câu nói ấy, Hòa Thượng Hành Tu cũng nhắm mắt thâu thần nhập tịch ngay trên bản tọa.

Vua Việt Vương lúc đấy vừa cả kinh sợ lẫn kính phục, trong lòng Ngài vui mừng vội vã liền trở lại chùa của Đại Sư Vĩnh Minh để gạn hỏi và hy vọng có thêm cơ may thân cận lễ bái cúng dường Vĩnh Minh Đại Sư học đạo.

Nhưng vừa về đến cổng chùa thì đã nghe tin dữ :

-Vĩnh Minh Đại Sư cũng đã thị hiện nhập Niết bàn!

Vừa để lộ tông tích hóa độ chúng sanh thì các Ngài bèn nhập tịch liền. Do đó, người đương thời truyền tai nhau rằng vị Vĩnh Minh Đại Sư ấy chính là Phật A Di Đà ứng hóa, cũng từ đó hàng Tăng, Tục mới lấy ngày sinh nhật của Đại Sư là ngày 17 Tháng 11 Âm lịch để làm lễ vía (kỷ niệm) cúng dường kính mừng Đức Phật A Di Đà thị hiện giáng sinh.

Chọn ngày vía để Phật để an vị Phật A Di Đà tại nhà.

Khi thỉnh tượng Phật, Bồ Tát về để thờ trong nhà, các vị gia chủ thường quan tâm, chú ý đến những ngày, giờ hoàng đạo tốt để thỉnh tượng Phật về gia. Thỉnh Phật A Di Đà về thờ tại gia cũng như vậy, các vị gia chủ tốt nhất nên chọ ngày vía Phật A Di Đà là ngày 17 tháng 11 Âm lịch để thỉnh tượng Phật về thờ tại nhà.

Khi thờ Phật A Di Đà cũng cần xuất phát từ tâm của gia chủ mà thờ phụng, không được thờ Phật với sự tùy tiện, thích thì làm mà không thích thì thôi. Đó là điều đại bất kính, đặc biệt không tốt cho gia chủ và cả gia đình, người thân.

Cũng giống như thờ các vị Phật khác, thờ Phật A Di Đà cũng có những điều kiêng kỵ tuyệt đối để tránh rước phải tai họa đáng tiếc.

Trên đây là chia sẻ của chúng tôi về Phật A Di Đà, hi vọng bài viết sẽ mang đến những thông tin cần thiết và bổ ích cho các bạn. Chúc các bạn tinh tấn.

 

 

 

Read more...
Phân biệt Văn Thù Bồ Tát và Phổ Hiền Bồ Tát

Văn Thù Bồ Tát và Phổ Hiền Bồ Tát có khác nhau không ?

Văn Thù Bồ Tát và Phổ Hiền Bồ Tát khác nhau như thế nào ?

Hiện nay, không chỉ những người không theo Đạo, mà kể cả nhiều Phật tử không có những nhầm lẫn nhất định giữa một số vị Phật, Thần có một số nét tương đồng nhau. Chẳng hạn, có người nhầm lẫn giữa Phật Di Lặc và Thần Tài; có người lại nhầm giữa Phật Quan Âm và Bồ Tát Đại Thế Chí… và cũng có người nhầm lẫn, chưa phân biệt được Phổ Hiển Bồ Tát và Văn Thù Bồ Tát.

Nhận thấy sự mơ hồ chưa rõ ràng của khá nhiều Phật tử, chúng tôi lại tiếp tục viết thêm bài viết về chủ đề phân biệt các vị Phật này để giúp các bạn có thể nhận biết được những điểm giống nhau và khác nhau giữa Văn Thù Bồ Tát và Phổ Hiển Bồ Tát.

Sự tích về Văn Thù Bồ Tát.

Văn Thù Bồ Tát còn có tên gọi là Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát, theo phiên âm tiếng Hán thì có tên là Đại trí Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát. Trước khi bước vào chánh đạo thì Văn Thù Bồ Tát có xuất thân là người con thứ 3 của vua Vô Tránh Niệm, là Vương Chúng Thái tử.

Sự tích về Ngài ghi chép lại rằng, Văn Thù Bồ Tát sinh ra và lớn lên ở nhà Bà La Môn Phạm Đức ở nước Xá Vệ và khi Đức Phật Thích Ca Mâu Ni thủa bấy giờ được sinh ra thì Văn Thù Sư Lợi cũng được sinh ra từ hông bên phải. Nhiều năm sau đó khi đã khôn lớn và hiểu biết thì vị Văn Thù Bồ Tát này cũng xuất gia học đạo theo Đức Phật Thích Ca và Ngài cũng đã có nhiều đóng góp cho Phật Giáo.

Văn Thù Bồ Tát.

Văn Thù Bồ Tát.

Văn Thù Bồ Tát được mệnh danh là có trí tuệ siêu phàm, thông minh hơn người và có khả năng giác ngộ cao, bởi lẽ vậy mà Ngài đã chọn con đường đi tu và sau quá trình tu luyện cực khổ, một lòng hướng đạo thì Văn Thù Bồ Tát đã phát 23 lời nguyện rồi trở thành Phật với danh xưng Bồ Tát, Ngài là người khai sáng trí tuệ cho chúng sinh và đưa chúng sinh gột rửa, thoát khỏi được những đau khổ, muộn phiền ở nơi trần thế.

Chính vì vậy, khi nhắc tới Văn Thù Bồ Tát người ta sẽ nghĩ ngay đến đây là vị Phật của trí tuệ, là vị Phật có thể hiểu được chân lí của cuộc sống và dẫn dắt, chỉ đường cho nhân loại thoát khỏi những u mê để có thể tìm ra lối thoát cho bản thân và có thể đến với sự an lạc, yên vui.

Sự tích về Phổ Hiền Bồ Tát.

Phổ Hiền Bồ Tát có tên dịch theo tiếng Hán là Tam mạn đà bạt đà la. Phổ Hiền có là vị Bồ tát Đẳng giác, có năng lực hiện thân khắp mười phương. Ngài là một trong những vị Bồ Tát quan trọng trong Phật giáo Đại thừa.

Phổ Hiền Bồ Tát.

Phổ Hiền Bồ Tát.

Khi chưa xuất gia học đạo, cũng như Văn Thù Bồ Tát, Phổ Hiền Bồ Tát cũng là con của vua Vô Tránh Niệm, Ngài là người con thứ 4, tên là Năng-đà-nô. Với sự khuyên bảo của Vua cha nên vị Thái Tử này mới phát tâm đi theo Phật. Thái tử Năng – đà – nô sau khi phát nguyện thì được Đức Bảo Tạng Như Lai hết lời khen ngợi. Kể từ đó, Ngài chính thức đi theo con đường chánh đạo với tên hiệu là Kim Cang Trí Huệ Quang Minh Công Đức, hiệu là Phổ Hiền Như Lai.

Sự khác nhau giữa Văn Thù Bồ Tát và Phổ Hiền Bồ Tát.

Đây là hai vị Bồ Tát được nhắc đến nhiều trong kinh Hoa Nghiêm. Nếu Quan Thế Âm Bồ Tát là hiện thân của sự từ bi, của lòng vị tha cao cả, thì Văn Thù Bồ Tát là Đại Hạnh và Phổ Hiền là Đại Trí.

Nếu Đức Phật Phổ Hiền mang ý nghĩa của chân lí, của lẽ phải thì Văn Thù Bồ Tát là mang ý nghĩa của lý trí cong người.

Phổ Hiền Bồ Tát là tượng trưng cho Tam Muội thì Văn Thù Bồ Tát sẽ là tượng trưng cho Bát Nhã.

Đức Phật Phổ Hiền là sự hiện diện, mang ý nghĩa của Hạnh thì Văn Thù Bồ Tát mang ý nghĩa của Giải.

Phổ Hiền Bồ Tát sẽ là tượng trưng cho sự từ bi, nhân hậu và bao dung, còn Văn Thù Bồ Tát là biểu tượng của trí tuệ, của sự thông minh.

Chính bởi vì Đức Phật dùng lí trí thâm đạt chân lý hoặc dùng Bi, Trí viên mãn, bởi lẽ vậy mà Văn Thù Bồ Tát và Phổ Hiền Bồ Tát thường sẽ có mặt phía bên phải và bên trái của Đức Phật Thích Ca Mâu Ni.

Hoa Nghiem Tam Thanh ( Văn Thù Bồ Tất đứng phía bên phải và Phổ Hiền Bồ Tát đứng phía bên trái )

Hoa Nghiêm Tam Thánh ( Văn Thù Bồ Tất đứng phía bên phải và Phổ Hiền Bồ Tát đứng phía bên trái )

Về hình dáng của hai vị Bồ Tát.

Phổ Hiền Bồ Tát:

Ngài cưỡi trên lưng voi trắng sáu ngà. Voi trắng là tượng trưng cho trí tuệ vượt trội, không quản khó khăn thử thách, Sáu chiếc ngà Voi tượng trưng cho sự chiến thắng sáu giác quan. Voi sáu ngà là tượng trưng cho Lục độ: Bố thí, Trì giới, Tinh tấn, Nhẫn nhục, Thiền định và Trí huệ. Ngài là người đã cứu vớt chúng sinh ra khỏi bể khổ, gian truân.

Ngài thường cầm hoa Sen bên tay phải, trên đóa Sen có chứa viên bảo châu. Trong Ngũ Phật, Phổ Hiền thuộc trong nhóm của Phật Đại Nhật. Ngài thường xuất hiện như một vị Bồ tát với vương miện và y trang đầy ắp châu báu như một ông hoàng và nhiều tranh ảnh tượng.

Biểu tượng gắn liền với Bồ tát Phổ Hiền là ngọc như ý, hoa sen, cũng có khi đó là trang sách ghi thần chú của Bồ tát.

Phổ Hiền Bồ Tát thường xuất hiện cùng với Phật Thích Ca Mâu Ni và Văn Thù Sư Lợi. Ngài đứng phía bên phải, còn Văn Thù Bồ Tát đứng bên trái. Có lúc các Ngài được vây quanh bởi mười sáu vị hộ pháp bảo vệ cho kinh Bát Nhã.

Ngài thường xuất hiện như một vị Bồ tát với vương miện và y trang đầy ắp châu báu như một ông hoàng và nhiều tranh ảnh tượng.

Tư thế tay : Một hoặc hai bàn tay của Ngài bắt ấn giáo hóa, với ngón cái và ngón trỏ chạm nhau thành hình tam giác. Cũng có hình ảnh Ngài cầm cuộn kinh hay kim cương chử nơi tay trái.

Văn Thù Bồ Tát:

Ngài là vị Bồ Tát đại diện cho trí tuệ, Văn Thù Bồ Tát thường được miêu tả với ngoại hình trẻ trung ngồi kiết già trên một chiếc bồ đoàn bằng hoa sen.

Biểu tượng đặc trưng gắn liền với Ngài là trên tay phải dương cao lên khỏi đầu có một lưỡi gươm đang bốc lửa. Nó mang ý nghĩa rằng chính lưỡi gươm vàng trí tuệ này sẽ chặt đứt hết tất cả những xiềng xích, sự trói buộc của phiền não đã cột chặt con người vào những khổ đau và sự bất hạnh để đưa con người đến với trí tuệ viên mãn.

Tay trái của Văn Thù Bồ Tát cầm giữ cuốn kinh Bát Nhã với tư thế như ôm ấp vào giữa trái tim. Đây là biểu trưng cho sự thức tỉnh, giác ngộ. Có lúc,  ta sẽ thấy tay trái Ngài cầm hoa sen xanh, có nghĩa là dùng trí tuệ để tẩy sạch mọi bụi bẩn, để có thể như hoa Sen ở trong bùn mà không hôi tanh mùi bùn.

Khác với Phổ Hiền Bồ Tát là cưỡi trên lưng Voi Trắng, Văn Thù Bồ Tát lại cưỡi trên lưng Sư Tử Xanh. Sư Tử Xanh là biểu tượng của uy lực trí tuệ. Vì Sư Tử vốn là chúa tể của rừng xanh, có sức mạnh và uy lực lớn nhất, bởi vậy mới lấy hình ảnh Sư Tử để biểu thị cho năng lực vô biên của trí tuệ.

Với những ý nghĩa vô cùng quan trọng như vậy thì việc thờ phụng Văn Thù Bồ Tát và Phổ Hiền Bồ Tát không còn là việc quá xa lạ đối với các Quý Phật Tử. Vậy cách thờ hai vị Phật trên sao cho đúng chuẩn và nên thờ các Ngài cùng với ai ? hãy tiếp tục theo dõi phần dưới đây của bài viết nhé.

Cách thờ Văn Thù Bồ Tát và Phổ Hiền Bồ Tát – nên thờ các Ngài cùng với vị Phật nào.

Văn Thù Bồ Tát và Phổ Hiền Bồ Tát thường được thờ cùng với nhau, hoặc có thể thờ cùng với Đức Phật Thích Ca Mâu Ni, nếu thờ cùng Đức Phật Thích Ca thì sẽ là đặc biệt tốt.

Lí do để việc thờ Phổ Hiền Bồ Tát và Văn Thù Bồ Tát cùng với nhau trở nên phổ biến là vì một vị Bồ Tát thì tượng trưng cho Đại Hạnh, một vị thì biểu thị cho Đại Trí, đây như là đôi chân có thể giúp chúng ta đứng vững trên con đường tu hành và chánh đạo.

Cách thờ Văn Thù Bồ Tát và Phổ Hiền Bồ Tát.

Các vị Gia chủ có thể thỉnh Tượng Văn Thù Bồ Tát Và Phổ Hiền Bồ Tát về thờ cùng với nhau trên một bàn thờ hoặc có thể thờ hai vị Bồ Tát này cùng với Phật Thích Ca ( Văn Thù Bồ Tát , Phổ Hiền Bồ Tát sẽ đứng ở hai bên của Phật Thích Ca Mâu Ni ).

Cũng như thờ cúng các vị Phật, Bồ Tát khác, khi thờ hai vị Bồ Tát trên thì cần thờ phụng một cách thành tâm, không được thờ vì ngẫu hứng, không thờ một cách tùy tiện mà cần xuất phát từ tâm của các Phật Tử, nếu như vậy không những không có tác dụng gì mà đôi khi còn phản tác dụng mà đem đến những điều không tốt cho bản thân và gia đình.

Nơi thờ Bồ Tát là nơi linh thiêng, trang trọng nên cần đặt nơi cao ráo, yên tĩnh.

Về hướng đặt bàn thờ thì tốt nhất là nên hướng ra phía cửa chính, thông thoáng, hoặc nếu có diều kiện thì nên thờ Phật ở phòng riêng yên tĩnh, thuận lợi cho việc trông nom chăm sóc hằng ngày.

Trên bàn thờ Phật gia chủ cần phải chuẩn bị cẩn thận, đầy đủ những đồ vật cần thiết cho việc thờ cúng Phật hằng ngày như Lư hương, đèn thờ, đĩa hoa quả, lọ hoa…

Những lưu ý khi thờ Văn Thù Bồ Tát và Phổ Hiền Bồ Tát.

Tuyệt đối không được đặt bàn thờ ở các vị trí đặc biệt không tốt như là quay mặt về hướng phòng ngủ, gần nhà ăn, nhà vệ sinh… không đặt bàn thờ dưới gầm cầu thang, nơi nhiều người qua lại ồn ào… đó là đại bất kính với các vị Bồ Tát sẽ khiến cho Bồ Tát nổi giận làm cho gia đình không được yên ổn, hay mâu thuẫn và thậm chí là bệnh tật.

Bàn thờ Bồ Tát cần được chú ý lau dọn sạch sẽ thường xuyên, không được để bụi bẩn bám trên bàn thờ, trên tượng Bồ Tát.

Tuyệt đối không được đem tượng Phật đã hư hỏng ném bỏ đi, cũng không được đem bỏ tượng Phật vào một góc nào đó trong căn nhà… đó là những việc làm bất kính đối với Phật sẽ mang đến những điều không hay cho gia chủ và gia đình, tồi tệ hơn là có thể khiến cho các thành viên trong gia đình thường xuyên bị ốm đau, bệnh tật . Tốt nhất là khi tượng Phật bị hư hỏng quá mức thì nên dùng giấy vàng gói lại để đến ngày 1, 3, 5, 7, 9 đốt dưới nắng tiễn tượng Phật quy vị.

Bằng những kiến thức mà chúng tôi đã đúc kết được, thì trên đây là nhữ chia sẻ của chúng tôi về hai vị Bồ Tát là Văn Thù Bồ Tát và Phổ Hiền Bồ Tát, hi vọng qua bài viết này các Quý Phật Tử cũng như bạn đọc có thể có cái nhìn tổng thể, khách quan hơn và có thể phân biệt được hai vị Bồ Tát này. Chúc các bạn tinh tấn !

 

Read more...

Chat Zalo
Gọi điện ngay